CHÍNH PHỦ
______________
Số: 10/2010/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2010
NGHỊ ĐỊNH
Về hoạt động thông tin tín dụng
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 12 tháng 12 năm 1997
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hoạt động thông tin tín dụng; quyền và
nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân liên quan.
2. Hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Công ty thông tin tín dụng.
2. Tổ chức cấp tín dụng.
3. Khách hàng vay.
4. Tổ chức và cá nhân liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thông tin tín dụng là các dữ liệu, số liệu, dữ kiện và tin tức liên quan
của khách hàng vay tại tổ chức cấp tín dụng.
2. Khách hàng vay là doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định của pháp
luật, cá nhân, hộ gia đình có quan hệ vay vốn hoặc có nhu cầu vay vốn, chiết
khấu có kỳ hạn giấy tờ có giá, thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng
khác tại tổ chức tín dụng hoặc có quan hệ với tổ chức khác trong giao dịch
thuê tài sản, mua hàng trả góp, trả chậm và các giao dịch khác có điều kiện về
lãi suất, thời hạn, tiền thuê và biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trả nợ.
3. Tổ chức cấp tín dụng là tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật các Tổ
chức tín dụng; tổ chức khác có cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản, mua hàng
trả góp, trả chậm và các dịch vụ khác có điều kiện về lãi suất, thời hạn, tiền
thuê và biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trả nợ.
4. Hoạt động thông tin tín dụng là việc thu thập, xử lý, lưu giữ thông tin
tín dụng và cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng của Công ty thông tin tín
dụng.
5. Sản phẩm thông tin tín dụng là các báo cáo thông tin, ấn phẩm được
Công ty thông tin tín dụng tạo ra trên cơ sở thông tin tín dụng thu thập được
để cung cấp cho các tổ chức cấp tín dụng, các tổ chức khác và cá nhân.
6. Công ty thông tin tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy
định của Luật Doanh nghiệp và hoạt động tuân thủ các quy định tại Nghị định
này; khi đặt tên doanh nghiệp, bắt buộc phải có cụm từ “thông tin tín dụng”.
Điều 4. Mục đích của hoạt động thông tin tín dụng
1. Chia sẻ thông tin giữa các tổ chức cấp tín dụng nhằm ngăn ngừa và
hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng, góp phần bảo đảm an toàn hoạt động
ngân hàng.
2. Hỗ trợ tổ chức cấp tín dụng mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng.
3. Hỗ trợ khách hàng vay trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các
tổ chức cấp tín dụng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động thông tin tín dụng
1. Tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật.
2. Đảm bảo tính trung thực, khách quan trong hoạt động thông tin tín
dụng.
2
3. Đảm bảo quyền lợi và lợi ích của các tổ chức và cá nhân trong việc
cung cấp thông tin tín dụng, khai thác sản phẩm thông tin tín dụng.
Điều 6. Các hành vi bị cấm trong hoạt động thông tin tín dụng
1. Thu thập, cung cấp, sử dụng trái phép các thông tin thuộc phạm vi,
danh mục bí mật của Nhà nước.
2. Cố ý làm sai lệch nội dung thông tin tín dụng, ảnh hưởng đến quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan.
3. Trao đổi thông tin tín dụng cho tổ chức, cá nhân khác không liên
quan, sai đối tượng, bất hợp pháp.
4. Lợi dụng các hoạt động thông tin tín dụng để tư lợi cá nhân, xâm
phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
5. Cản trở hoạt động thu thập và khai thác thông tin tín dụng hợp pháp
của tổ chức, cá nhân.
6. Sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng cung cấp cho các đối tượng
không được quy định tại Điều 14 Nghị định này.
Chương II
CÔNG TY THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 7. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
thông tin tín dụng
1. Có đủ cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin, đảm bảo yêu cầu hoạt
động.
2. Có vốn điều lệ tối thiểu 30 tỷ đồng.
3. Có đội ngũ quản lý là những người có trình độ chuyên môn về tài
chính, ngân hàng, công nghệ thông tin.
4. Có phương án kinh doanh khả thi và không được kinh doanh ngành
nghề nào khác ngoài nội dung hoạt động thông tin tín dụng quy định tại Nghị
định này.
5. Có tối thiểu 20 Ngân hàng Thương mại cam kết cung cấp thông tin tín
dụng và các ngân hàng này không cam kết với Công ty thông tin tín dụng
khác.
3
6. Có văn bản thỏa thuận về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung
cấp thông tin tín dụng giữa Công ty thông tin tín dụng với các tổ chức cấp tín
dụng đã cam kết.
Điều 8. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thông
tin tín dụng
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thông tin
tín dụng gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thông tin tín
dụng;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Tài liệu chứng minh các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này.
2. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thông tin tín
dụng.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thông
tin tín dụng cho Công ty thông tin tín dụng. Trường hợp không cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thông tin tín dụng, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam phải trả lời bằng văn bản cho Công ty thông tin tín dụng và nêu rõ
lý do.
Điều 9. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thông tin
tín dụng
1. Công ty thông tin tín dụng bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động thông tin tín dụng trong các trường hợp sau:
a) Không đảm bảo duy trì các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định
này;
b) Vi phạm một trong những hành vi bị cấm quy định tại Điều 6 Nghị
định này;
c) Quá 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động thông tin tín dụng nhưng không thực hiện hoạt động thông tin tín dụng.
2. Công ty thông tin tín dụng bị thu hồi tạm thời 06 tháng Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động thông tin tín dụng nếu vi phạm lần đầu khoản 1
Điều này. Khi bị thu hồi tạm thời Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
thông tin tín dụng, Công ty thông tin tín dụng phải ngừng ngay hoạt động
thông tin tín dụng và khắc phục những vi phạm.
4
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không được phép gia hạn thời hạn thu
hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thông tin tín dụng. Trong thời
hạn thu hồi tạm thời, nếu Công ty thông tin tín dụng khắc phục được các vi
phạm, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét và cấp lại Giấy chứng nhận
cho Công ty thông tin tín dụng.
3. Nếu hết thời hạn bị thu hồi tạm thời, Công ty thông tin tín dụng chưa
khắc phục xong vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 của Nghị định
này thì bị thu hồi vĩnh viễn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thông tin
tín dụng.
Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thu hồi vĩnh viễn Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động thông tin tín dụng, Công ty thông tin tín dụng phải
chấm dứt ngay hoạt động thông tin tín dụng và làm thủ tục giải thể trong vòng
06 tháng, kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra quyết định.
4. Trường hợp Công ty thông tin tín dụng bị giải thể, thông tin tín dụng
đang lưu giữ tại Công ty thông tin tín dụng cũng được coi là tài sản và xử lý
như sau:
a) Chuyển nhượng cho Công ty thông tin tín dụng khác, nhưng phải
được sự đồng ý của các tổ chức cấp tín dụng đã cung cấp thông tin tín dụng;
b) Nếu không chuyển nhượng, Công ty thông tin tín dụng có thể chuyển
giao cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc tự tổ chức tiêu hủy dưới sự
giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Công ty thông tin tín dụng
1. Quyền của Công ty thông tin tín dụng
a) Ký kết hợp đồng với các tổ chức và cá nhân về thu thập và cung cấp
thông tin tín dụng theo quy định của pháp luật;
b) Trao đổi thông tin tín dụng với các Công ty thông tin tín dụng khác;
c) Được thu tiền dịch vụ cung cấp các sản phẩm thông tin tín dụng;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của Công ty thông tin tín dụng
a) Đảm bảo các mục đích, nguyên tắc, nội dung của hoạt động thông tin
tín dụng;
b) Đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này trong suốt
quá trình hoạt động;
5
c) Báo cáo hoạt động thông tin tín dụng theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam;
d) Thực hiện đúng và đầy đủ hợp đồng dịch vụ thông tin tín dụng đã ký
kết;
đ) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong tiếp
cận thông tin tín dụng;
e) Không vi phạm những hành vi bị cấm quy định tại Điều 6 Nghị định
này;
g) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 11. Thu thập thông tin tín dụng
1. Thông tin tín dụng được thu thập bao gồm:
a) Thông tin định danh của khách hàng vay và những người có quan hệ
với khách hàng vay (nếu có), gồm: bố đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con;
b) Thông tin về lịch sử cấp tín dụng, thuê tài sản, mua hàng trả góp, trả
chậm và các giao dịch khác có điều kiện về lãi suất, thời hạn phải trả, tiền
thuê;
c) Thông tin về lịch sử trả nợ, số tiền đã đến hạn hoặc chưa đến hạn, thời
hạn phải trả, hạn mức tín dụng của khách hàng vay;
d) Thông tin về bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay;
đ) Các thông tin khác liên quan nhưng phải bảo đảm không vi phạm
quyền của khách hàng vay, không bao gồm những thông tin về tài khoản tiền
gửi và thông tin thuộc phạm vi, danh mục bí mật của Nhà nước.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tổ chức cấp tín dụng
chỉ được phép cung cấp cho Công ty thông tin tín dụng những thông tin tại
khoản 1 Điều này khi đã có sự thỏa thuận với khách hàng vay. Những thông
tin tín dụng chưa có sự thỏa thuận với khách hàng vay phát sinh trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành không bị ràng buộc bởi quy định này.
Điều 12. Xử lý thông tin tín dụng
1. Quá trình kiểm tra, phân loại, cập nhật thông tin tín dụng phải đảm
bảo không làm sai lệch tính chất, nội dung thông tin tín dụng thu thập.
6
2. Trên cơ sở nguồn thông tin tín dụng thu thập và lưu giữ, Công ty
thông tin tín dụng tiến hành phân tích, đánh giá, tổng hợp thông tin để tạo lập
các sản phẩm thông tin tín dụng.
3. Công ty thông tin tín dụng chỉ được phép sử dụng thông tin tín dụng
của khách hàng vay tối đa 05 năm gần nhất để tạo lập sản phẩm thông tin tín
dụng.
Điều 13. Lưu giữ thông tin tín dụng
1. Thông tin tín dụng phải được lưu giữ an toàn, bảo mật, phòng tránh
được những sự cố, thảm họa có thể xảy ra và ngăn chặn sự xâm nhập, truy
cập bất hợp pháp từ bên ngoài.
2. Thông tin tín dụng về khách hàng vay được lưu giữ tối thiểu trong 05
năm kể từ ngày Công ty thông tin tín dụng tiếp nhận được.
Điều 14. Cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng
Công ty thông tin tín dụng cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng cho các
đối tượng sau:
1. Tổ chức cấp tín dụng có cung cấp thông tin cho Công ty thông tin tín
dụng để xem xét cấp tín dụng cho khách hàng vay, kiểm soát các khoản tín
dụng, thu hồi nợ và mục đích khác được pháp luật cho phép.
2. Khách hàng vay để kiểm tra thông tin về bản thân tại kho dữ liệu của
Công ty thông tin tín dụng hoặc làm tài liệu bổ sung cho việc xin cấp tín
dụng.
3. Công ty thông tin tín dụng khác để phục vụ các tổ chức, cá nhân theo
quy định của pháp luật.
4. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Chương IV
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN
ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cấp tín dụng
1. Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin tín dụng cho Công ty
thông tin tín dụng theo hợp đồng ký kết giữa hai bên.
2. Thông báo cho khách hàng vay biết về việc ký kết hợp đồng với Công
ty thông tin tín dụng những nội dung thông tin cung cấp.
7
3. Khai thác sản phẩm thông tin tín dụng từ Công ty thông tin tín dụng
theo đúng quy định tại Điều 14 Nghị định này.
4. Phối hợp với Công ty thông tin tín dụng phát hiện, xử lý sai sót thông
tin tín dụng đã thu thập, lưu giữ và cung cấp; giải quyết khiếu nại về thông tin
tín dụng của khách hàng vay.
5. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay
1. Khách hàng vay được Công ty thông tin tín dụng cung cấp miễn phí
tối thiểu 01 lần trong một năm về thông tin tín dụng của bản thân nếu có yêu
cầu.
2. Khách hàng vay có quyền yêu cầu Công ty thông tin tín dụng xem xét,
điều chỉnh nội dung thông tin tín dụng của bản thân nếu phát hiện sai sót.
3. Khách hàng vay có quyền khiếu nại khi phát hiện thông tin tín dụng
của mình có sai sót theo quy định tại Điều 19 Nghị định này nhưng không
được lợi dụng để khiếu nại sai sự thật gây tổn hại cho tổ chức cấp tín dụng và
Công ty thông tin tín dụng.
4. Trong quá trình xử lý khiếu nại, khách hàng vay có nghĩa vụ cung cấp
đầy đủ, trung thực thông tin tín dụng cho tổ chức cấp tín dụng hoặc Công ty
thông tin tín dụng.
Chương V
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 17. Thẩm quyền quản lý nhà nước về hoạt động thông tin tín
dụng
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà
nước về hoạt động thông tin tín dụng trong phạm vi cả nước.
Điều 18. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động thông tin tín dụng
1. Soạn thảo, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo
thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thông tin tín dụng.
2. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thông tin tín
dụng của Công ty thông tin tín dụng.
3. Thanh tra hoạt động của Công ty thông tin tín dụng.
8
4. Định hướng cho các Công ty thông tin tín dụng trong việc xây dựng
chiến lược phát triển hệ thống thông tin tín dụng đồng bộ và hiện đại.
Chương VI
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 19. Thủ tục khiếu nại của khách hàng vay
1. Khi phát hiện thông tin tín dụng có sai sót, khách hàng vay gửi khiếu
nại bằng văn bản kèm các tài liệu liên quan đến Công ty thông tin tín dụng đề
nghị chỉnh sửa sai sót. Nếu tổ chức cấp tín dụng đã có quyết định cấp hay
không cấp tín dụng trên cơ sở thông tin tín dụng có sai sót bất lợi cho khách
hàng vay, khách hàng vay có thể yêu cầu Công ty thông tin tín dụng thông
báo sai sót đó với bên nhận thông tin tín dụng. Tổ chức cấp tín dụng khi nhận
được thông báo đính chính sai sót của Công ty thông tin tín dụng phải xem
xét lại quyết định ban đầu và thông báo lại quyết định mới cho khách hàng
vay biết.
2. Khi nhận được khiếu nại của khách hàng vay theo khoản 1 Điều này,
Công ty thông tin tín dụng phải kiểm tra trên hệ thống của mình và trả lời
khiếu nại trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu
sai sót phát sinh do quá trình xử lý thông tin của Công ty thông tin tín dụng
thì Công ty thông tin tín dụng phải thực hiện ngay yêu cầu đính chính của
khách hàng vay. Trả lời khiếu nại của Công ty thông tin tín dụng có thể được
gửi qua đường bưu điện hoặc thông qua các phương tiện điện tử.
3. Nếu Công ty thông tin tín dụng xác định sai sót trong thông tin tín
dụng phát sinh từ thông tin thu thập tại tổ chức cấp tín dụng, Công ty thông
tin tín dụng phải trả lời khiếu nại bằng cách nêu rõ nguồn phát sinh sai sót
trong thời hạn nêu tại khoản 2 Điều này và chủ động phối hợp với tổ chức cấp
tín dụng điều chỉnh sai sót trong vòng 10 ngày làm việc.
4. Trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được trả lời của Công
ty thông tin tín dụng, nếu không thỏa mãn với nội dung trả lời khiếu nại,
khách hàng vay có quyền đề nghị Công ty thông tin tín dụng tổ chức hòa giải.
Trong vòng 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hòa giải
của khách hàng vay, Công ty thông tin tín dụng phải tổ chức hòa giải về
những nội dung khiếu nại của khách hàng vay, thành phần tham dự gồm:
Công ty thông tin tín dụng, khách hàng vay và tổ chức cấp tín dụng liên quan.
5. Nếu không thỏa mãn với kết quả hòa giải giữa các bên hoặc sau 20
ngày kể từ ngày hết thời hạn trả lời quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều
này mà không nhận được trả lời, khách hàng vay có thể tiến hành các thủ tục
khởi kiện ra trọng tài hoặc tòa án theo quy định của pháp luật.
9
Điều 20. Xử lý vi phạm về hoạt động thông tin tín dụng
1. Người có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin tín dụng
thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính
hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường
theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông
tin tín dụng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính,
đình chỉ hoạt động, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của
pháp luật và Nghị định này.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2010.
Điều 22. Trách nhiệm thi hành
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn
thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
3. Trong vòng 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành,
các doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh dịch vụ thông tin tín dụng đang
hoạt động phải tiến hành hoàn thiện các điều kiện hoạt động theo quy định tại
Điều 7 Nghị định này. Quá thời hạn trên, nếu doanh nghiệp không bảo đảm
các điều kiện hoạt động và chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thông tin tín dụng thì doanh nghiệp
phải chấm dứt hoạt động thông tin tín dụng và chuyển đổi ngành nghề kinh
doanh phù hợp./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
10
Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014
Hiệu quả kinh doanh chương trình du lịch của công ty thương mại và du lịch Vân hải.doc
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3 Các thành phố nhỏ hơn
4. Thôn quê
5. Hoạt động văn hoá
6. Các kiến trúc có quá trình lịch sử
Điều quan trọng đối với một thị trờng nghỉ mát
1. Nhà hàng sang trọng
2. Khách sạn hạng nhất
3. Nơi nghỉ mát
1.1.1.2 Tính chất của sản phẩm du lịch là chơng trình du lịch.
- Chơng trình du lịch gồm ít nhất hai dịch vụ là lu trú và vận chuyển .
- Mức giá của chơng trình rẻ hơn so với mua lẻ từng dịch vụ.
- Chơng trình du lịch có tính thống nhất cao
- Chơng trình du lịch chủ yếu là dịch vụ
- Kinh doanh các chơng trình du lịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh chính
trị, kinh tế, khí hậu
1.1.1.3 Phân loại các chơng trình du lịch trọn gói
Ngời ta có thể phân loại các chơng trình du lịch theo một số các tiêu thức
sau đây:
Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh có ba loại là các chơng trình du lịch
chủ động, chơng trình du lịch bị động và chơng trình du lịch kết hợp.
- Các chơng trình du lịch chủ động : Công ty lữ hành chủ động nghiên cứu
thị trờng, xây dựng các chơng trình du lịch , ấn định các ngày thực hiện , sau đó
mới tổ chức bán và thực hiện các chơng trình. Chỉ có các công ty lữ hành lớn có
thị trờngng ổn định mới tổ chức các chơng trình du lịch chủ động do tính mạo
hiểm của chúng.
- Các chơng trình du lịch bị động: khách tự tìm đến với các công ty lữ
hành , đề ra các yêu cầu và nguyện vọng của họ . Trên cơ sở đó công ty lữ hành
xây dựng chơng trình . Hai bên tiến hành thoả thuận và thực hiện sau khi đã đạt đ-
ợc sự nhất trí . Các chơng trình du lịch theo loại này thờng ít tính mạo hiểm song
số lợng khách rất nhỏ, Công ty bị động trong tổ chức .
- Các chơng trình du lịch kết hợp: là sự hoà nhập của hai loại trên đây. Các
công ty lữ hành chủ động nghiên cứu thị trờng, xây dựng chơng trình du lịch nhng
không ấn định các ngày thực hiện . Thông qua các hoạt động tuyên truyền , quảng
cáo, khách du lịch (hoặc Công ty gửi khách) sẽ tìm đến với Công ty. Các chơng
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
trình sẵn có hai bên tiến hành thoả thuận. Thay đổi bổ sung, sau đó thực hiện ch-
ơng trình. Thể loại này tơng đối phù hợp với điều kiện thị trờng không ổn định và
có dung lợng khách không lớn .
Căn cứ vào mức giá có ba loại : chơng trình du lịch trọn gói, chơng
trình du lịch theo mức giá cơ bản và mức giá tự chọn.
- Chơng trình du lịch theo mức giá trọn gói bao gồm hầu hết các dịch vụ,
hàng hoá phát sinh trong quá trình thực hiện chơng trình du lịch và giá của chơng
trình là giá trọn gói. Đây là hình thức chủ yếu của các chơng trình du lịch do các
công ty lữ hành tổ chức.
- Chơng trình du lịch theo mức giá cơ bản chỉ bao gồm một số dịch vụ chủ
yếu của chơng trình du lịch với nội dung đơn giản. Hình thức này thờng cho các
hãng hàng không, khách sạn bán cho khách du lịch công vụ. Giá chỉ bao gồm vé
máy bay, lu trú, tiền taxi từ sân bay tới khách sạn.
- Chơng trình du lịch theo mức giá tự chọn. Với hình thức này khách du
lịch có thể tuỳ ý lựa chọn các cấp độ chất lợng phục vụ đợc xây dựng trên cơ sở
thứ hạng khách sạn, mức tiêu chuẩn ăn uống hoặc phơng tiện vận chuyển. Khách
có thể đợc lựa chọn từng thành phần riêng rẽ của chơng trình hoặc Công ty lữ hành
chỉ đề nghị các mức khác nhau của cả một chơng trình tổng thể.
Căn cứ vào nội dung và mục đích của chuyến du lịch .
- Chơng trình du lịch nghỉ ngơi , giải trí và chữa bệnh .
- Chơng trình du lịch theo chuyên đề : văn hoá, lịch sử, phong tục tập
quán
- Chơng trình du lịch tôn giáo và tín ngỡng
- Chơng trình du lịch thể thao, khám phá, mạo hiểm, leo núi, lặn biển, lên
các bản dân tộc
- Chơng trình du lịch đặc biệt: tham quan chiến trờng xa
- Chơng trình du lịch tổng hợp là sự tập hợp của các thể loại trên
Căn cứ vào thị trờng khách du lịch hay đối tợng khách.
- Chơng trình du lịch quốc tế chủ động: Đó là các chơng trình du lịch đa ng-
ời nớc ngoài, ngời Việt nam c trú tại nớc ngoài thăm quan du lịch Việt nam.
- Chơng trình du lịch quốc tế bị động: Đó là chơng trình du lịch đa ngời
Việt nam, ngời nớc ngoài c trú tại Việt nam đi du lịch nớc ngoài.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Chơng trình du lịch nội địa: Đó là chơng trình du lịch đa ngời Việt nam,
ngời nớc ngoài c trú tại Việt nam đi du lịch trong nớc.
Ngoài những tiêu thức nói trên ngời ta còn có thể xây dựng các ch-
ơng trình du lịch theo những tiêu thức và thể loại sau đây:
- Các chơng trình du lịch cá nhân và du lịch theo đoàn.
- Các chơng trình du lịch dài ngày và ngắn ngày
- Các chơng trình du lịch tham quan thành phố (city tour) với các chơng
trình du lịch xuyên quốc gia.
- Các chơng trình du lịch qua cảnh
- Các chơng trình du lịch trên các phơng tiện giao thông đờng bộ (ôtô, ngựa,
xe đạp, xe máy ) đ ờng thuỷ ( tàu thuỷ, thuyền ) đ ờng không, đờng sắt.
Trong kinh doanh lữ hành quốc tế , ngời ta sử dụng một số thuật ngữ đặc
biệt nhằm thể hiện phạm vi cũng nh phơng thức tổ chức cuả các chơng trình du
lịch .
- Căn cứ vào sự có mặt của hớng dẫn viên, có hai loại : chơng trình du lịch
có hớng dẫn (escorted tour) và không có hớng dẫn (unescorted tour).
- Căn cứ số lợng khách trong đoàn có các chơng trình du lịch quốc tế độc
lập cho khách đi lẻ ( Foreign Independent Toru- FIT) và các chơng trình du lịch
trọn gói cho các đoàn (Group Inclusive Tour - GIT) .
Căn cứ vào phạm vi du lịch có các chơng trình du lịch quốc tế và du lịch nội
địa.
Điều quan trọng nhất trong một chơng trình du lịch mà ngời nghiên cứu,
thiết kế chơng trình cần lu ý là ngoài sự thoả mãn của khách về chất lợng sản
phẩm, lợi nhuận cho công ty, khi thiết kế chơng trình làm thế nào để sau khi kết
thúc mỗi chơng trình phải để lại trong lòng mỗi khách về một điều gì đó. Có thể
một sự cảm nhận sâu sắc về tình yêu quê hơng đất nớc trớc những vẻ đẹp hùng
tráng của thiên nhiên, trớc những con ngời thoạt nhìn bề ngoài có vẻ yếu đuối, dịu
dàng đôn hậu, hiếu khách, nhng bên trong chứa đựng một tinh thần bất khuất, kiên
cờng đã thể hiện qua những cuộc kháng chiến giữ nớc và xây dựng đất nớc.
1.1.2. Quy trình kinh doanh chơng trình du lịch trọn gói.
Hoạt động chủ yếu của Công ty lữ hành là kinh doanh các chơng trình du
lịch. Quá trình kinh doanh một chơng trình du lịch gồm các giai đoạn sau:
- Xây dựng chơng trình du lịch .
- Tính giá chơng trình du lịch
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Tổ chức bán chơng trình du lịch
- Thực hiện chơng trình du lịch .
- Hoạch toán chơng trình du lịch đã thực hiện.
1.1.2.1 Xây dựng chơng trình du lịch .
Muốn xây dựng một chơng trình du lịch trọn gói ngời thiết kế chơng trình
phải am hiểu, phải có kinh nghiệm về nhiều lĩnh vực khác nhau nh hiểu biết về du
lịch, có óc kinh doanh, hiểu rộng về lịch sử địa lý dân tộc, khảo cổ học, hiểu biết
về khách hàng, hiểu biết cạnh tranh, hiểu biết các nhà cung cấp trong thành phần
kết hợp. Từ đó lập chơng trình du lịch trọn gói, hấp dẫn phong phú đối với khách
hàng . Để đạt đợc yêu cầu đó các chơng trình du lịch đợc xây dựng theo qui trình
gồm các bớc sau:
- Nghiên cứu nhu cầu của thị trờng (khách du lịch)
- Nghiên cứu khả năng đáp ứng: tài nguyên, các nhà cung cấp du lịch, mức
độ cạnh tranh trên thị trờng.
- Xác định khả năng và vị trí của Công ty trên thị trờng.
- Xây dựng mục đích, ý tởng của chơng trình du lịch .
- Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa.
- Xây dựng tuyến hành trình cơ bản, bao gồm những điểm du lịch chủ yếu,
bắt buộc của chơng trình.
-Xây dựng phơng án vận chuyển.
- Xây dựng phơng án lu trú, ăn uống.
- Những điều chỉnh nhỏ, bổ xung tuyến hành trình, chi tiết hoá chơng trình
với những hoạt động tham quan giải trí .
- Xác định giá thành và giá bán của chơng trình.
- Xây dựng những qui định của chơng trình du lịch.
Không phải bất cứ khi nào xây dựng một chơng trình du lịch trọn gói cũng phải
lần lợt trải qua tất cả cá bớc trên đây.
1.1.2.2 Tính giá chơng trình du lịch .
*Tính giá thành chơng trình : Giá thành của chơng trình du lịch bao gồm
toàn bộ những chi phí thực sự mà Công ty lữ hành phải chi trả để tiến hành
thực hiện các chơng trình du lịch .
Ngời ta nhóm toàn bộ các chi phí vào hai loại cơ bản :
+ Chi phí biến đổi tính cho một khách du lịch, bao gồm chi phí của tất cả
các loại hàng hoá và dịch vụ mà đơn giá của chúng đợc qui định cho từng khách.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đây thờng là các chi phí gắn liền trực tiếp với sự tiêu dùng riêng biệt của từng
khách du lịch.
+ Các chi phí cố định tính cho cả đoàn. Bao gồm cho phí của tất cả các loại
hàng hoá và dịch vụ mà đơn giá của chúng đợc xác định cho cả đoàn không phụ
thuộc một cách tơng đối vào số lợng khách trong đoàn. Nhóm này gồm các chi phí
mà mọi thành viên trong đoàn đều tiêu dùng chung, không bóc tách đợc cho từng
thành viên một cách riêng rẽ.
Trên cơ sở đó ta có cách tính giá thành cho một chuyến du lịch nh sau.
Gọi:
Z : Là giá thành cho một khách du lịch trong đoàn .
b : Tổng chi phí biến đổi cho một khách du lịch
A : Tổng chi phí cố định tính cho cả đoàn khách.
N : Số khách trong đoàn.
thì : Z= b +
N
A
Giá thành cho cả đoàn : Z
o
= Nb + A
Còn một cách tính khác là tính giá thành theo lịch trình, tức là liệt kê chi
tiết chi phí lần lợt theo từng ngày của lịch trình. Về cơ bản hai phơng pháp này
không có nhiều khác biệt.
* Tính giá bán chơng trình.
Không có một nguyên tắc nào gọi là nguyên tắc chuẩn mực để tính giá
thành khi ấn định giá chơng trình. Tuy nhiên khi tính giá chơng trình, ngời ta th-
ờng dựa vào những yếu tố sau :
- Dựa vào những con số ròng, không phải con số gộp để tránh tính lãi ròng
hai lần, tránh đội giá lên cao làm khó bán sản phẩm.
Giá ròng = Giá gộp - % hoa hồng cho đại lý.
- Dựa vào con số khách đăng ký ít nhất chứ không phải nhiều nhất.
- Phần lớn thu nhập là từ khoản bổ sung chứ không phải từ tiền hoa hồng.
Giá bán chơng trình = Giá thành + khoản bổ sung
-Khoản bổ sung từ 10 %- 40%, nếu chơng trình độc đáo không có đối thủ
cạnh tranh thì giá bổ sung sẽ cao.
- Giá phổ biến trên thị trờng
- Mục tiêu của Công ty.
- Vai trò khả năng của Công ty trên thị trờng.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Căn cứ vào những yếu tố trên ta có thể xác định giá bán của một chơng
trình du lịch theo công thức sau:
G = Z + P + C
b
+ C
k
+ T
= Z + Z
p
+ Z
b
+ Z
k
+ Z
T
= Z( 1+
p
+
b
+
k
+
T
)
= Z (1+
)
Trong đó :
P : Khoản lợi nhuận cho Công ty
C
b
: Chi phí bán hàng
C
k
: Chi phí khác
T : Thuế
Tất cả các khoản nói trên đều đợc tính bằng phần trăm (hoặc hệ số nào đó )
của giá thành . Trong công thức trên
p
,
b
,
k
,
T
là các hệ số tơng ứng của lợi
nhuận , chi phí bán, chi phí khác, thuế tính theo giá thành
là tổng của các hệ
số . Mức phổ biến của
là từ 0,2 - 0,25
Nếu các khoản chi phí, lợi nhuận kể trên tính theo giá bán thì ta có công
thức .
G =
=
+++
=
1)(11
ZZZ
TKBPTKBP
Trong đó
P
,
b
,
K
,
T
là hệ số tơng ứng của các khoản mục tính theo giá
bán và
là tổng các hệ số .
Nếu trong chơng trình có vé máy bay thì công thức tính giá nói trên chỉ áp
dụng cho các dịch vụ mặt đất. Sau đó để có giá bán cộng thêm giá vé máy bay bán
lẻ. Thông thờng phần hoa hồng bán do hãng hàng không trả cho Công ty lữ hành
tính riêng. Do đó : G = Z (1+
) + G
MB
( G
MB
là giá máy bay)
Trong một số trờng hợp, Công ty tính phần lợi nhuận và chi phí khác trên cơ
sở giá thành, còn chi phí bán và thuế thì đợc tính trên cơ sở giá bán. Khi đó là giá
bán là :
+
=
++
=
1
)1(
1
)1(
Z
Z
G
TB
KP
:Tổng hệ số các khoản tính theo giá thành
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
:Tổng hệ số các khoản tính theo giá bán
1.1.2.3 Tổ chức bán chơng trình
Khi đã xây dựng chơng trình và tính giá thì bớc tiếp theo là tổ chức bán ch-
ơng trình đó. Để bán đợc ta phải chiêu thị và đàm phán để bán sản phẩm. Chiêu thị
( promotion) là một trong bốn yếu tố của marketing- mix nhằm hỗ trợ cho việc
bán hàng. Muốn chiêu thị đạt hiệu quả phải có tính cách liên tục, tập trung và phối
hợp.
Trong du lịch , chiêu thị có ba lĩnh vực cần nghiên cứu .
- Thông tin trực tiếp
- Quan hệ xã hội
- Quảng cáo
Tất cả các sản phẩm muốn bán đợc nhiều cần phải chiêu thị. Đối với sản
phẩm du lịch, việc chiêu thị lại cần thiết hơn vì :
+ Sức cầu của sản phẩm thờng là thời vụ và cần đợc khích lệ vào lúc trái
mùa.
+ Sức cầu của sản phẩm thờng rất nhậy bén về giá cả và biến động tình hình
kinh tế .
+ Khách hàng thờng phải đợc nghe về sản phẩm, trớc khi thấy sản phẩm.
+ Sự trung thành của khách hàng đối với nhãn hiệu sản phẩm thờng không
sâu sắc.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Hầu hết các sản phẩm bị cạnh tranh
+ Hầu hết các sản phẩm đều bị thay thế.
*Thông tin trực tiếp. Thông tin trực tiếp nhằm mục đích đa tin về sản phẩm
du lịch của công ty cho công chúng. Thông tin trực tiếp này đợc thể hiện dới nhiều
hình thức: Nói ,viết , nhìn qua các trung tâm thông tin du lịch hoặc qua phát
hành tài liệu.
* Quan hệ xã hội: Bao gồm quan hệ đối nội và quan hệ đối ngoại.
Quan hệ đối nội là mối quan hệ giữa nhân viên các ban ngành trong một tổ
chức và khách hàng của tổ chức. Đối với khách hàng mối quan hệ này cần gắn bó,
thân mật với khách hàng cũ và tìm hiều khách hàng mới . Đối với nhân viên phải
quan hệ mật thiết, tìm hiểu nguyện vọng, đào tạo, huấn luyện họ.
Quan hệ đối ngoại là sự giao tiếp, tiếp xúc với bên ngoài tổ chức nh khách
hàng, công chúng trong địa phơng, báo chí chính quyền và các tổ chức bạn.
* Quảng cáo: Quảng cáo là một phơng cách để cơ sở tồn tại và phát triển,
quảng cáo phải có nội dung phong phú. Nội dung này gồm những điểm:
- Nêu bật những u thế của sản phẩm.
- Nhất quán giữa lời nói và việc làm.
- Rõ ràng dễ hiểu, gây ấn tợng.
- Phải có lời hứa hẹn.
- Sự khẳng định
- Công cộng, mục tiêu
- Giọng điệu, hình ảnh, màu sắc.
Khi quảng cáo cho các chơng trình du lịch trọn gói các Công ty lữ hành th-
ờng áp dụng các hình thức sau:
- Quảng cáo bằng các sản phẩm tập gấp, tập sách mỏng, áp phích
- Quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng : báo chí. Internet
- Các hoạt động khuyếch trơng nh tổ chức các buổi tối quảng cáo, tham gia
hội chợ.
- Quảng cáo trực tiếp, gửi các sản phẩm quảng cáo đến tận nơi ở công sở
của khách.
- Các hình thức khác: phim quảng cáo, băng video
Tiếp theo là quá trình bán sản phẩm. Các hãng lữ hành thờng bán chơng
trình qua các đại lý bán lẻ. Nhân viên bán chơng trình du lịch trọn gói ngoài kiến
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thức căn bản về bán hàng cần phải biết vấn đề chuyên môn du lịch, đặc tính của
sản phẩm, điểm mạnh của sản phẩm
Khi bán chơng trình, tuỳ theo loại chơng trình sẽ có những cách bán khác
nhau, từng loại thị trờng có cách bán khác nhau. Trong trờng hợp bán chơng trình
cho đại lý ở nớc ngoài thì phải thông báo bằng văn bản cho đại lý biết rõ những
chi tiết về chơng trình du lịch, ngày giờ, tuyến điểm, dịch vụ liên quan đến khách
1.1.2.4 Thực hiện chơng trình.
Công việc thực hiện chơng trình vô cùng quan trọng. Một chơng trình du
lịch trọn gói dù có tổ chức thiết kế hay nhng khâu thực hiện kém sẽ dẫn đến thất
bại. Bởi lẽ khâu thực hiện liên quan đến vấn đề thực tế, phải giải quyết nhiều vấn
đề phát sinh trong chuyến du lịch.
Công việc thực chơng trình du lịch trọn gói bao gồm:
- Chuẩn bị chơng trình du lịch.
- Tiến hành du lịch trọn gói
- Báo cáo sau khi thực hiện chơng trình.
- Giải quyết các phàn nàn của khách.
1.1.2.5 Hạch toán chuyến du lịch.
Sau khi thực hiện chơng trình trên cơ sở các chứng từ thu đợc, phòng tài
chính kế toán sẽ hạch toán chuyến du lịch.
Phòng tài chính kế toán theo dõi các chứng từ thu của khách hàng, theo dõi
lợng tiền mặt đã trả, phải trảvà khoản phải thu. Doanh thu của chuyến du lịch chủ
yếu thông qua số tiền mà khách hàng phải trả.
Doanh thu = Giá chơng trình ì Số khách đoàn
Tập hợp các hoá đơn chi trong chơng trình du lịch nh hoá đơn về cơ sở lu
trú , vận chuyển, vé thăm quan chi cho hớng dẫn viên (tạm ứng ) hoặc tiền công
của hớng dẫn viên (nếu thuê ngoài)
Chi phí = Các khoản chi phí
ở đây cần chú ý về cách ghi hoá đơn giá trị gia tăng để thuận tiện cho việc
khấu trừ thuế và không để thiệt cho công ty.
Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí khác đợc phân bổ
lần lợt trong kỳ. Lãi gộp của chuyến du lịch là khoản chênh lệch giữa doanh thu và
chi phí của chuyến du lịch đó. Cuối kỳ kế toán sẽ phân bổ các chi phí quản lý, bán
hàng để tính lỗ lãi trong kỳ.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phòng kế toán tài chính theo dõi các hoá đơn phải thu để đến hạn phải thu
sẽ yêu cầu khách hàng phải trả, các hoá đơn đến hạn phải trả thì phải chuẩn bị tiền
để thanh toán cho nhà cung cấp.
1.2. Hệ thống các Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh chơng
trình du lịch.
Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành là tìm kiếm lợi nhuận. Vậy
để phân tích hoạt động kinh doanh nhà quản trị cần phải xem xét các Chỉ tiêu để
đánh giá một cách toàn diện hoạt động kinh doanh đó. Từ đó có những quyết định
đúng đắn trong quá trình kinh doanh tiếp sau. Để đánh giá hoạt động kinh doanh
chuyến du lịch của doanh nghiệp lữ hành có thể dựa trên ba hệ thống chỉ tiêu sau:
a/ Hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối đánh giá kết quả kinh doanh chuyến du lịch
b/ Hệ thống chỉ tiêu tơng đối đánh giá vị thế kinh doanh chuyến kinh doanh
của doanh nghiệp.
c/ Hệ thống chỉ tiêu tơng đối đánh giá hiệu quả kinh doanh chơng trình du
lịch
1.2.1 Hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối đánh giá kết quả kinh doanh chơng trình du
lịch .
1.2.1.1 Doanh thu từ kinh doanh chơng trình du lịch.
Chỉ tiêu này không chỉ phản ánh kết quả kinh doanh chuyến du lịch của
công ty mà còn dùng để xem xét từng loại chơng trình du lịch của doanh nghiệp
đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống của sản phẩm. Mặt khác làm cơ sở để tính
toán chỉ tiêu lợi nhuận thuần và các chỉ tiêu tơng đối để đánh giá vị thế, hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này đợc tính bằng công thức.
=
=
n
i
ii
QPDT
1
14
3 Các thành phố nhỏ hơn
4. Thôn quê
5. Hoạt động văn hoá
6. Các kiến trúc có quá trình lịch sử
Điều quan trọng đối với một thị trờng nghỉ mát
1. Nhà hàng sang trọng
2. Khách sạn hạng nhất
3. Nơi nghỉ mát
1.1.1.2 Tính chất của sản phẩm du lịch là chơng trình du lịch.
- Chơng trình du lịch gồm ít nhất hai dịch vụ là lu trú và vận chuyển .
- Mức giá của chơng trình rẻ hơn so với mua lẻ từng dịch vụ.
- Chơng trình du lịch có tính thống nhất cao
- Chơng trình du lịch chủ yếu là dịch vụ
- Kinh doanh các chơng trình du lịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh chính
trị, kinh tế, khí hậu
1.1.1.3 Phân loại các chơng trình du lịch trọn gói
Ngời ta có thể phân loại các chơng trình du lịch theo một số các tiêu thức
sau đây:
Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh có ba loại là các chơng trình du lịch
chủ động, chơng trình du lịch bị động và chơng trình du lịch kết hợp.
- Các chơng trình du lịch chủ động : Công ty lữ hành chủ động nghiên cứu
thị trờng, xây dựng các chơng trình du lịch , ấn định các ngày thực hiện , sau đó
mới tổ chức bán và thực hiện các chơng trình. Chỉ có các công ty lữ hành lớn có
thị trờngng ổn định mới tổ chức các chơng trình du lịch chủ động do tính mạo
hiểm của chúng.
- Các chơng trình du lịch bị động: khách tự tìm đến với các công ty lữ
hành , đề ra các yêu cầu và nguyện vọng của họ . Trên cơ sở đó công ty lữ hành
xây dựng chơng trình . Hai bên tiến hành thoả thuận và thực hiện sau khi đã đạt đ-
ợc sự nhất trí . Các chơng trình du lịch theo loại này thờng ít tính mạo hiểm song
số lợng khách rất nhỏ, Công ty bị động trong tổ chức .
- Các chơng trình du lịch kết hợp: là sự hoà nhập của hai loại trên đây. Các
công ty lữ hành chủ động nghiên cứu thị trờng, xây dựng chơng trình du lịch nhng
không ấn định các ngày thực hiện . Thông qua các hoạt động tuyên truyền , quảng
cáo, khách du lịch (hoặc Công ty gửi khách) sẽ tìm đến với Công ty. Các chơng
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
trình sẵn có hai bên tiến hành thoả thuận. Thay đổi bổ sung, sau đó thực hiện ch-
ơng trình. Thể loại này tơng đối phù hợp với điều kiện thị trờng không ổn định và
có dung lợng khách không lớn .
Căn cứ vào mức giá có ba loại : chơng trình du lịch trọn gói, chơng
trình du lịch theo mức giá cơ bản và mức giá tự chọn.
- Chơng trình du lịch theo mức giá trọn gói bao gồm hầu hết các dịch vụ,
hàng hoá phát sinh trong quá trình thực hiện chơng trình du lịch và giá của chơng
trình là giá trọn gói. Đây là hình thức chủ yếu của các chơng trình du lịch do các
công ty lữ hành tổ chức.
- Chơng trình du lịch theo mức giá cơ bản chỉ bao gồm một số dịch vụ chủ
yếu của chơng trình du lịch với nội dung đơn giản. Hình thức này thờng cho các
hãng hàng không, khách sạn bán cho khách du lịch công vụ. Giá chỉ bao gồm vé
máy bay, lu trú, tiền taxi từ sân bay tới khách sạn.
- Chơng trình du lịch theo mức giá tự chọn. Với hình thức này khách du
lịch có thể tuỳ ý lựa chọn các cấp độ chất lợng phục vụ đợc xây dựng trên cơ sở
thứ hạng khách sạn, mức tiêu chuẩn ăn uống hoặc phơng tiện vận chuyển. Khách
có thể đợc lựa chọn từng thành phần riêng rẽ của chơng trình hoặc Công ty lữ hành
chỉ đề nghị các mức khác nhau của cả một chơng trình tổng thể.
Căn cứ vào nội dung và mục đích của chuyến du lịch .
- Chơng trình du lịch nghỉ ngơi , giải trí và chữa bệnh .
- Chơng trình du lịch theo chuyên đề : văn hoá, lịch sử, phong tục tập
quán
- Chơng trình du lịch tôn giáo và tín ngỡng
- Chơng trình du lịch thể thao, khám phá, mạo hiểm, leo núi, lặn biển, lên
các bản dân tộc
- Chơng trình du lịch đặc biệt: tham quan chiến trờng xa
- Chơng trình du lịch tổng hợp là sự tập hợp của các thể loại trên
Căn cứ vào thị trờng khách du lịch hay đối tợng khách.
- Chơng trình du lịch quốc tế chủ động: Đó là các chơng trình du lịch đa ng-
ời nớc ngoài, ngời Việt nam c trú tại nớc ngoài thăm quan du lịch Việt nam.
- Chơng trình du lịch quốc tế bị động: Đó là chơng trình du lịch đa ngời
Việt nam, ngời nớc ngoài c trú tại Việt nam đi du lịch nớc ngoài.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Chơng trình du lịch nội địa: Đó là chơng trình du lịch đa ngời Việt nam,
ngời nớc ngoài c trú tại Việt nam đi du lịch trong nớc.
Ngoài những tiêu thức nói trên ngời ta còn có thể xây dựng các ch-
ơng trình du lịch theo những tiêu thức và thể loại sau đây:
- Các chơng trình du lịch cá nhân và du lịch theo đoàn.
- Các chơng trình du lịch dài ngày và ngắn ngày
- Các chơng trình du lịch tham quan thành phố (city tour) với các chơng
trình du lịch xuyên quốc gia.
- Các chơng trình du lịch qua cảnh
- Các chơng trình du lịch trên các phơng tiện giao thông đờng bộ (ôtô, ngựa,
xe đạp, xe máy ) đ ờng thuỷ ( tàu thuỷ, thuyền ) đ ờng không, đờng sắt.
Trong kinh doanh lữ hành quốc tế , ngời ta sử dụng một số thuật ngữ đặc
biệt nhằm thể hiện phạm vi cũng nh phơng thức tổ chức cuả các chơng trình du
lịch .
- Căn cứ vào sự có mặt của hớng dẫn viên, có hai loại : chơng trình du lịch
có hớng dẫn (escorted tour) và không có hớng dẫn (unescorted tour).
- Căn cứ số lợng khách trong đoàn có các chơng trình du lịch quốc tế độc
lập cho khách đi lẻ ( Foreign Independent Toru- FIT) và các chơng trình du lịch
trọn gói cho các đoàn (Group Inclusive Tour - GIT) .
Căn cứ vào phạm vi du lịch có các chơng trình du lịch quốc tế và du lịch nội
địa.
Điều quan trọng nhất trong một chơng trình du lịch mà ngời nghiên cứu,
thiết kế chơng trình cần lu ý là ngoài sự thoả mãn của khách về chất lợng sản
phẩm, lợi nhuận cho công ty, khi thiết kế chơng trình làm thế nào để sau khi kết
thúc mỗi chơng trình phải để lại trong lòng mỗi khách về một điều gì đó. Có thể
một sự cảm nhận sâu sắc về tình yêu quê hơng đất nớc trớc những vẻ đẹp hùng
tráng của thiên nhiên, trớc những con ngời thoạt nhìn bề ngoài có vẻ yếu đuối, dịu
dàng đôn hậu, hiếu khách, nhng bên trong chứa đựng một tinh thần bất khuất, kiên
cờng đã thể hiện qua những cuộc kháng chiến giữ nớc và xây dựng đất nớc.
1.1.2. Quy trình kinh doanh chơng trình du lịch trọn gói.
Hoạt động chủ yếu của Công ty lữ hành là kinh doanh các chơng trình du
lịch. Quá trình kinh doanh một chơng trình du lịch gồm các giai đoạn sau:
- Xây dựng chơng trình du lịch .
- Tính giá chơng trình du lịch
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Tổ chức bán chơng trình du lịch
- Thực hiện chơng trình du lịch .
- Hoạch toán chơng trình du lịch đã thực hiện.
1.1.2.1 Xây dựng chơng trình du lịch .
Muốn xây dựng một chơng trình du lịch trọn gói ngời thiết kế chơng trình
phải am hiểu, phải có kinh nghiệm về nhiều lĩnh vực khác nhau nh hiểu biết về du
lịch, có óc kinh doanh, hiểu rộng về lịch sử địa lý dân tộc, khảo cổ học, hiểu biết
về khách hàng, hiểu biết cạnh tranh, hiểu biết các nhà cung cấp trong thành phần
kết hợp. Từ đó lập chơng trình du lịch trọn gói, hấp dẫn phong phú đối với khách
hàng . Để đạt đợc yêu cầu đó các chơng trình du lịch đợc xây dựng theo qui trình
gồm các bớc sau:
- Nghiên cứu nhu cầu của thị trờng (khách du lịch)
- Nghiên cứu khả năng đáp ứng: tài nguyên, các nhà cung cấp du lịch, mức
độ cạnh tranh trên thị trờng.
- Xác định khả năng và vị trí của Công ty trên thị trờng.
- Xây dựng mục đích, ý tởng của chơng trình du lịch .
- Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa.
- Xây dựng tuyến hành trình cơ bản, bao gồm những điểm du lịch chủ yếu,
bắt buộc của chơng trình.
-Xây dựng phơng án vận chuyển.
- Xây dựng phơng án lu trú, ăn uống.
- Những điều chỉnh nhỏ, bổ xung tuyến hành trình, chi tiết hoá chơng trình
với những hoạt động tham quan giải trí .
- Xác định giá thành và giá bán của chơng trình.
- Xây dựng những qui định của chơng trình du lịch.
Không phải bất cứ khi nào xây dựng một chơng trình du lịch trọn gói cũng phải
lần lợt trải qua tất cả cá bớc trên đây.
1.1.2.2 Tính giá chơng trình du lịch .
*Tính giá thành chơng trình : Giá thành của chơng trình du lịch bao gồm
toàn bộ những chi phí thực sự mà Công ty lữ hành phải chi trả để tiến hành
thực hiện các chơng trình du lịch .
Ngời ta nhóm toàn bộ các chi phí vào hai loại cơ bản :
+ Chi phí biến đổi tính cho một khách du lịch, bao gồm chi phí của tất cả
các loại hàng hoá và dịch vụ mà đơn giá của chúng đợc qui định cho từng khách.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đây thờng là các chi phí gắn liền trực tiếp với sự tiêu dùng riêng biệt của từng
khách du lịch.
+ Các chi phí cố định tính cho cả đoàn. Bao gồm cho phí của tất cả các loại
hàng hoá và dịch vụ mà đơn giá của chúng đợc xác định cho cả đoàn không phụ
thuộc một cách tơng đối vào số lợng khách trong đoàn. Nhóm này gồm các chi phí
mà mọi thành viên trong đoàn đều tiêu dùng chung, không bóc tách đợc cho từng
thành viên một cách riêng rẽ.
Trên cơ sở đó ta có cách tính giá thành cho một chuyến du lịch nh sau.
Gọi:
Z : Là giá thành cho một khách du lịch trong đoàn .
b : Tổng chi phí biến đổi cho một khách du lịch
A : Tổng chi phí cố định tính cho cả đoàn khách.
N : Số khách trong đoàn.
thì : Z= b +
N
A
Giá thành cho cả đoàn : Z
o
= Nb + A
Còn một cách tính khác là tính giá thành theo lịch trình, tức là liệt kê chi
tiết chi phí lần lợt theo từng ngày của lịch trình. Về cơ bản hai phơng pháp này
không có nhiều khác biệt.
* Tính giá bán chơng trình.
Không có một nguyên tắc nào gọi là nguyên tắc chuẩn mực để tính giá
thành khi ấn định giá chơng trình. Tuy nhiên khi tính giá chơng trình, ngời ta th-
ờng dựa vào những yếu tố sau :
- Dựa vào những con số ròng, không phải con số gộp để tránh tính lãi ròng
hai lần, tránh đội giá lên cao làm khó bán sản phẩm.
Giá ròng = Giá gộp - % hoa hồng cho đại lý.
- Dựa vào con số khách đăng ký ít nhất chứ không phải nhiều nhất.
- Phần lớn thu nhập là từ khoản bổ sung chứ không phải từ tiền hoa hồng.
Giá bán chơng trình = Giá thành + khoản bổ sung
-Khoản bổ sung từ 10 %- 40%, nếu chơng trình độc đáo không có đối thủ
cạnh tranh thì giá bổ sung sẽ cao.
- Giá phổ biến trên thị trờng
- Mục tiêu của Công ty.
- Vai trò khả năng của Công ty trên thị trờng.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Căn cứ vào những yếu tố trên ta có thể xác định giá bán của một chơng
trình du lịch theo công thức sau:
G = Z + P + C
b
+ C
k
+ T
= Z + Z
p
+ Z
b
+ Z
k
+ Z
T
= Z( 1+
p
+
b
+
k
+
T
)
= Z (1+
)
Trong đó :
P : Khoản lợi nhuận cho Công ty
C
b
: Chi phí bán hàng
C
k
: Chi phí khác
T : Thuế
Tất cả các khoản nói trên đều đợc tính bằng phần trăm (hoặc hệ số nào đó )
của giá thành . Trong công thức trên
p
,
b
,
k
,
T
là các hệ số tơng ứng của lợi
nhuận , chi phí bán, chi phí khác, thuế tính theo giá thành
là tổng của các hệ
số . Mức phổ biến của
là từ 0,2 - 0,25
Nếu các khoản chi phí, lợi nhuận kể trên tính theo giá bán thì ta có công
thức .
G =
=
+++
=
1)(11
ZZZ
TKBPTKBP
Trong đó
P
,
b
,
K
,
T
là hệ số tơng ứng của các khoản mục tính theo giá
bán và
là tổng các hệ số .
Nếu trong chơng trình có vé máy bay thì công thức tính giá nói trên chỉ áp
dụng cho các dịch vụ mặt đất. Sau đó để có giá bán cộng thêm giá vé máy bay bán
lẻ. Thông thờng phần hoa hồng bán do hãng hàng không trả cho Công ty lữ hành
tính riêng. Do đó : G = Z (1+
) + G
MB
( G
MB
là giá máy bay)
Trong một số trờng hợp, Công ty tính phần lợi nhuận và chi phí khác trên cơ
sở giá thành, còn chi phí bán và thuế thì đợc tính trên cơ sở giá bán. Khi đó là giá
bán là :
+
=
++
=
1
)1(
1
)1(
Z
Z
G
TB
KP
:Tổng hệ số các khoản tính theo giá thành
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
:Tổng hệ số các khoản tính theo giá bán
1.1.2.3 Tổ chức bán chơng trình
Khi đã xây dựng chơng trình và tính giá thì bớc tiếp theo là tổ chức bán ch-
ơng trình đó. Để bán đợc ta phải chiêu thị và đàm phán để bán sản phẩm. Chiêu thị
( promotion) là một trong bốn yếu tố của marketing- mix nhằm hỗ trợ cho việc
bán hàng. Muốn chiêu thị đạt hiệu quả phải có tính cách liên tục, tập trung và phối
hợp.
Trong du lịch , chiêu thị có ba lĩnh vực cần nghiên cứu .
- Thông tin trực tiếp
- Quan hệ xã hội
- Quảng cáo
Tất cả các sản phẩm muốn bán đợc nhiều cần phải chiêu thị. Đối với sản
phẩm du lịch, việc chiêu thị lại cần thiết hơn vì :
+ Sức cầu của sản phẩm thờng là thời vụ và cần đợc khích lệ vào lúc trái
mùa.
+ Sức cầu của sản phẩm thờng rất nhậy bén về giá cả và biến động tình hình
kinh tế .
+ Khách hàng thờng phải đợc nghe về sản phẩm, trớc khi thấy sản phẩm.
+ Sự trung thành của khách hàng đối với nhãn hiệu sản phẩm thờng không
sâu sắc.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Hầu hết các sản phẩm bị cạnh tranh
+ Hầu hết các sản phẩm đều bị thay thế.
*Thông tin trực tiếp. Thông tin trực tiếp nhằm mục đích đa tin về sản phẩm
du lịch của công ty cho công chúng. Thông tin trực tiếp này đợc thể hiện dới nhiều
hình thức: Nói ,viết , nhìn qua các trung tâm thông tin du lịch hoặc qua phát
hành tài liệu.
* Quan hệ xã hội: Bao gồm quan hệ đối nội và quan hệ đối ngoại.
Quan hệ đối nội là mối quan hệ giữa nhân viên các ban ngành trong một tổ
chức và khách hàng của tổ chức. Đối với khách hàng mối quan hệ này cần gắn bó,
thân mật với khách hàng cũ và tìm hiều khách hàng mới . Đối với nhân viên phải
quan hệ mật thiết, tìm hiểu nguyện vọng, đào tạo, huấn luyện họ.
Quan hệ đối ngoại là sự giao tiếp, tiếp xúc với bên ngoài tổ chức nh khách
hàng, công chúng trong địa phơng, báo chí chính quyền và các tổ chức bạn.
* Quảng cáo: Quảng cáo là một phơng cách để cơ sở tồn tại và phát triển,
quảng cáo phải có nội dung phong phú. Nội dung này gồm những điểm:
- Nêu bật những u thế của sản phẩm.
- Nhất quán giữa lời nói và việc làm.
- Rõ ràng dễ hiểu, gây ấn tợng.
- Phải có lời hứa hẹn.
- Sự khẳng định
- Công cộng, mục tiêu
- Giọng điệu, hình ảnh, màu sắc.
Khi quảng cáo cho các chơng trình du lịch trọn gói các Công ty lữ hành th-
ờng áp dụng các hình thức sau:
- Quảng cáo bằng các sản phẩm tập gấp, tập sách mỏng, áp phích
- Quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng : báo chí. Internet
- Các hoạt động khuyếch trơng nh tổ chức các buổi tối quảng cáo, tham gia
hội chợ.
- Quảng cáo trực tiếp, gửi các sản phẩm quảng cáo đến tận nơi ở công sở
của khách.
- Các hình thức khác: phim quảng cáo, băng video
Tiếp theo là quá trình bán sản phẩm. Các hãng lữ hành thờng bán chơng
trình qua các đại lý bán lẻ. Nhân viên bán chơng trình du lịch trọn gói ngoài kiến
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thức căn bản về bán hàng cần phải biết vấn đề chuyên môn du lịch, đặc tính của
sản phẩm, điểm mạnh của sản phẩm
Khi bán chơng trình, tuỳ theo loại chơng trình sẽ có những cách bán khác
nhau, từng loại thị trờng có cách bán khác nhau. Trong trờng hợp bán chơng trình
cho đại lý ở nớc ngoài thì phải thông báo bằng văn bản cho đại lý biết rõ những
chi tiết về chơng trình du lịch, ngày giờ, tuyến điểm, dịch vụ liên quan đến khách
1.1.2.4 Thực hiện chơng trình.
Công việc thực hiện chơng trình vô cùng quan trọng. Một chơng trình du
lịch trọn gói dù có tổ chức thiết kế hay nhng khâu thực hiện kém sẽ dẫn đến thất
bại. Bởi lẽ khâu thực hiện liên quan đến vấn đề thực tế, phải giải quyết nhiều vấn
đề phát sinh trong chuyến du lịch.
Công việc thực chơng trình du lịch trọn gói bao gồm:
- Chuẩn bị chơng trình du lịch.
- Tiến hành du lịch trọn gói
- Báo cáo sau khi thực hiện chơng trình.
- Giải quyết các phàn nàn của khách.
1.1.2.5 Hạch toán chuyến du lịch.
Sau khi thực hiện chơng trình trên cơ sở các chứng từ thu đợc, phòng tài
chính kế toán sẽ hạch toán chuyến du lịch.
Phòng tài chính kế toán theo dõi các chứng từ thu của khách hàng, theo dõi
lợng tiền mặt đã trả, phải trảvà khoản phải thu. Doanh thu của chuyến du lịch chủ
yếu thông qua số tiền mà khách hàng phải trả.
Doanh thu = Giá chơng trình ì Số khách đoàn
Tập hợp các hoá đơn chi trong chơng trình du lịch nh hoá đơn về cơ sở lu
trú , vận chuyển, vé thăm quan chi cho hớng dẫn viên (tạm ứng ) hoặc tiền công
của hớng dẫn viên (nếu thuê ngoài)
Chi phí = Các khoản chi phí
ở đây cần chú ý về cách ghi hoá đơn giá trị gia tăng để thuận tiện cho việc
khấu trừ thuế và không để thiệt cho công ty.
Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí khác đợc phân bổ
lần lợt trong kỳ. Lãi gộp của chuyến du lịch là khoản chênh lệch giữa doanh thu và
chi phí của chuyến du lịch đó. Cuối kỳ kế toán sẽ phân bổ các chi phí quản lý, bán
hàng để tính lỗ lãi trong kỳ.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phòng kế toán tài chính theo dõi các hoá đơn phải thu để đến hạn phải thu
sẽ yêu cầu khách hàng phải trả, các hoá đơn đến hạn phải trả thì phải chuẩn bị tiền
để thanh toán cho nhà cung cấp.
1.2. Hệ thống các Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh chơng
trình du lịch.
Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành là tìm kiếm lợi nhuận. Vậy
để phân tích hoạt động kinh doanh nhà quản trị cần phải xem xét các Chỉ tiêu để
đánh giá một cách toàn diện hoạt động kinh doanh đó. Từ đó có những quyết định
đúng đắn trong quá trình kinh doanh tiếp sau. Để đánh giá hoạt động kinh doanh
chuyến du lịch của doanh nghiệp lữ hành có thể dựa trên ba hệ thống chỉ tiêu sau:
a/ Hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối đánh giá kết quả kinh doanh chuyến du lịch
b/ Hệ thống chỉ tiêu tơng đối đánh giá vị thế kinh doanh chuyến kinh doanh
của doanh nghiệp.
c/ Hệ thống chỉ tiêu tơng đối đánh giá hiệu quả kinh doanh chơng trình du
lịch
1.2.1 Hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối đánh giá kết quả kinh doanh chơng trình du
lịch .
1.2.1.1 Doanh thu từ kinh doanh chơng trình du lịch.
Chỉ tiêu này không chỉ phản ánh kết quả kinh doanh chuyến du lịch của
công ty mà còn dùng để xem xét từng loại chơng trình du lịch của doanh nghiệp
đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống của sản phẩm. Mặt khác làm cơ sở để tính
toán chỉ tiêu lợi nhuận thuần và các chỉ tiêu tơng đối để đánh giá vị thế, hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này đợc tính bằng công thức.
=
=
n
i
ii
QPDT
1
14
SOURCE CODECLIENT.doc
Source CodeClient
Sub export(fname As String, daty As String)
On Error GoTo loi
Dim sconnect As String
Dim tname As String
Dim pa As String
Dim idx As Index
Dim idxnew As Index
Dim dbs As Database
Dim ppw As String
showstatus "Trying export ", True
'Ten cua table export
If daty = "access" Then
tname = frmtm.tvtable.SelectedItem.Text
Else
tname = getfiletitle(fname)
End If
'Lay duong dan
pa = getpath(fname)
Select Case daty
Case "access"
sconnect = "[;database=" & fname & "]." & "[" & tname & "]"
'Mo db de lay constraint
reopen:
Set dbs = OpenDatabase(fname, 0, 0, ";pwd=" & ppw)
Case "foxpro"
sconnect = "[FoxPro 2.6;database=" & pa & "]." & "[" & tname & "]"
Set dbs = OpenDatabase(pa, 0, 0, "FoxPro 2.6;")
Case "text"
sconnect = "[Text;database=" & pa & "]." & "[" & tname & "]"
End Select
pa = frmtm.tvtable.SelectedItem.Text
frmtm.dbs.Execute "Select * Into " & sconnect & " From " & "[" & pa &
"]"
frmtm.dbs.TableDefs.Refresh
'Export constraint
On Error GoTo xoa
If daty <> "text" Then
For Each idx In frmtm.dbs.TableDefs(pa).Indexes
Set idxnew = dbs.TableDefs(tname).CreateIndex(idx.name)
With idxnew
.Fields = idx.Fields
.Unique = idx.Unique
.Primary = idx.Primary
.IgnoreNulls = idx.IgnoreNulls
.Required = idx.Required
End With
dbs.TableDefs(tname).Indexes.Append idxnew
Next
End If
Set idx = Nothing
Set idxnew = Nothing
Set dbs = Nothing
showstatus "Ready", False
MsgBox "Export successfull", vbInformation, "Successfull"
frmtm.tvtable.SetFocus
Exit Sub
xoa:
MsgBox "Can't create constraint", vbInformation, "Export not complete"
frmtm.tvtable.SetFocus
showstatus "Ready", False
Exit Sub
loi:
If Err.Number = 3031 Then
showstatus "Password require", True
frmpassword.Show vbModal
ppw = frmpassword.pw
Unload frmpassword
If ppw <> "" Then
Resume reopen
End If
End If
showstatus "Ready", False
MsgBox "Can't export this table", vbInformation, "Export fail"
frmtm.tvtable.SetFocus
End Sub
Sub import(fname As String, dtype As String)
On Error GoTo loi
Dim tname As String
Dim pa As String
Dim sconnect As String
Dim dbs As Database
Dim idx As Index
Dim idxnew As Index
showstatus "Trying import", True
'Lay ten file
tname = getfiletitle(fname)
'Lay duong dan
pa = getpath(fname)
Select Case dtype
Case "access"
sconnect = "[;database=" & frmimport.dbs.name & "]." & "[" &
fname & "]"
Set dbs = frmimport.dbs
tname = fname
Case "foxpro"
sconnect = "[FoxPro 2.6;database=" & pa & "]." & "[" & tname & "]"
'Mo db de lay cac constraint
Set dbs = OpenDatabase(pa, 0, 0, "FoxPro 2.6;")
Case "text"
sconnect = "[Text;database=" & pa & "]." & "[" & tname & "]"
End Select
frmtm.dbs.Execute "Select * Into " & "[" & tname & "]" & " From " &
sconnect
frmtm.dbs.TableDefs.Refresh
On Error GoTo xoa
If dtype <> "text" Then
For Each idx In dbs.TableDefs(tname).Indexes
Set idxnew = frmtm.dbs.TableDefs(tname).CreateIndex(idx.name)
With idxnew
.Fields = idx.Fields
.Unique = idx.Unique
.Primary = idx.Primary
.Required = idx.Required
.IgnoreNulls = idx.IgnoreNulls
End With
frmtm.dbs.TableDefs(tname).Indexes.Append idxnew
Next
End If
frmtm.tvtable.Nodes.add , , "t" & CStr(frmtm.tvtable.Nodes.Count),
tname
Set dbs = Nothing
Set idx = Nothing
Set idxnew = Nothing
frmmain.mnuexport.Enabled = True
frmtm.tvtable.SetFocus
showstatus "Ready", False
Exit Sub
xoa:
On Error Resume Next
frmtm.dbs.TableDefs.Delete tname
showstatus "Ready", False
MsgBox "Can't create constraint", vbInformation, "Import fail"
Exit Sub
loi:
If Err.Number = 3010 Then
MsgBox "Table already exists", vbInformation, "Import fail"
Exit Sub
End If
If Err.Number = 3066 Then
MsgBox "The table make sure at least one field", vbInformation,
"Import fail"
Exit Sub
End If
showstatus "Ready", False
MsgBox "Can't import this table", vbInformation, "Import fail"
End Sub
Public Function getfiletitle(s As String) As String
'lay ten file, cat bo duong dan, bo phan mo rong (.***) vd:abc
On Error Resume Next
Dim i As Integer
For i = Len(s) To 1 Step -1
If Mid$(s, i, 1) = "\" Then
Exit For
End If
Next
If InStr(1, s, ".", 0) <> 0 Then
getfiletitle = Mid$(s, i + 1, Len(s) - i - 4)
'file khong co phan mo rong
Else
getfiletitle = Mid$(s, i + 1, Len(s) - i)
End If
End Function
Sub mnuimport_Click()
Dim datype As String
Dim da As Database
Dim ppw As String
On Error GoTo loi
'Chon kieu du lieu import
frmdatatype.Show vbModal
datype = frmdatatype.datatype
Unload frmdatatype
If datype = "" Then Exit Sub
setcmdlg (datype)
'Chon file de import
cmdlg.ShowOpen
If cmdlg.FileName <> "" Then
If datype = "access" Then
reopen:
Set da = OpenDatabase(cmdlg.FileName, 0, 0, ";pwd=" & ppw)
Set frmimport.dbs = da
frmimport.daty = datype
frmimport.lbtitle.Caption = frmimport.lbtitle.Caption &
cmdlg.FileTitle
frmimport.Show vbModal
Else
import cmdlg.FileName, datype
End If
End If
Exit Sub
loi:
If Err.Number = 3031 Then
showstatus "Password require", True
frmpassword.Show vbModal
ppw = frmpassword.pw
If ppw <> "" Then
Resume reopen
End If
End If
showstatus "Ready", False
End Sub
Sub mnuopen_Click()
Dim ppw As String
Dim opt As Boolean
Dim bol As Boolean
Dim st As String
Dim accessdb As Database
Dim inf As String
On Error GoTo loi
cmdlg.InitDir = "c:\program files\Microsoft Visual Studio\vb98\"
cmdlg.Filter = "Database File (*.mdb)|*.mdb"
cmdlg.CancelError = True
cmdlg.ShowOpen
showstatus "Openning database ", True
'Flags = 1024 : binh thuong, 1025 :Read Only
If (cmdlg.Flags And FileOpenConstants.cdlOFNReadOnly) =
FileOpenConstants.cdlOFNReadOnly Then
bol = True
inf = Left$(cmdlg.FileTitle, Len(cmdlg.FileTitle) - 4) & " (READ
ONLY)"
Else
bol = False
inf = Left$(cmdlg.FileTitle, Len(cmdlg.FileTitle) - 4)
End If
reopen:
st = ";Database=" & cmdlg.FileName & ";PWD=" & ppw &
";QueryTimeout=1000"
Set accessdb = OpenDatabase("", opt, bol, st)
Set frmtm = New frmtablelist
frmtm.rol = bol
frmtm.Caption = inf
frmtm.Show
showstatus "Ready", False
Exit Sub
loi:
'File co passworld
If Err.Number = 3031 Then
showstatus "Password required", False
frmpassword.Show vbModal
ppw = frmpassword.pw
Unload frmpassword
If ppw <> "" Then
Resume reopen
End If
Sub export(fname As String, daty As String)
On Error GoTo loi
Dim sconnect As String
Dim tname As String
Dim pa As String
Dim idx As Index
Dim idxnew As Index
Dim dbs As Database
Dim ppw As String
showstatus "Trying export ", True
'Ten cua table export
If daty = "access" Then
tname = frmtm.tvtable.SelectedItem.Text
Else
tname = getfiletitle(fname)
End If
'Lay duong dan
pa = getpath(fname)
Select Case daty
Case "access"
sconnect = "[;database=" & fname & "]." & "[" & tname & "]"
'Mo db de lay constraint
reopen:
Set dbs = OpenDatabase(fname, 0, 0, ";pwd=" & ppw)
Case "foxpro"
sconnect = "[FoxPro 2.6;database=" & pa & "]." & "[" & tname & "]"
Set dbs = OpenDatabase(pa, 0, 0, "FoxPro 2.6;")
Case "text"
sconnect = "[Text;database=" & pa & "]." & "[" & tname & "]"
End Select
pa = frmtm.tvtable.SelectedItem.Text
frmtm.dbs.Execute "Select * Into " & sconnect & " From " & "[" & pa &
"]"
frmtm.dbs.TableDefs.Refresh
'Export constraint
On Error GoTo xoa
If daty <> "text" Then
For Each idx In frmtm.dbs.TableDefs(pa).Indexes
Set idxnew = dbs.TableDefs(tname).CreateIndex(idx.name)
With idxnew
.Fields = idx.Fields
.Unique = idx.Unique
.Primary = idx.Primary
.IgnoreNulls = idx.IgnoreNulls
.Required = idx.Required
End With
dbs.TableDefs(tname).Indexes.Append idxnew
Next
End If
Set idx = Nothing
Set idxnew = Nothing
Set dbs = Nothing
showstatus "Ready", False
MsgBox "Export successfull", vbInformation, "Successfull"
frmtm.tvtable.SetFocus
Exit Sub
xoa:
MsgBox "Can't create constraint", vbInformation, "Export not complete"
frmtm.tvtable.SetFocus
showstatus "Ready", False
Exit Sub
loi:
If Err.Number = 3031 Then
showstatus "Password require", True
frmpassword.Show vbModal
ppw = frmpassword.pw
Unload frmpassword
If ppw <> "" Then
Resume reopen
End If
End If
showstatus "Ready", False
MsgBox "Can't export this table", vbInformation, "Export fail"
frmtm.tvtable.SetFocus
End Sub
Sub import(fname As String, dtype As String)
On Error GoTo loi
Dim tname As String
Dim pa As String
Dim sconnect As String
Dim dbs As Database
Dim idx As Index
Dim idxnew As Index
showstatus "Trying import", True
'Lay ten file
tname = getfiletitle(fname)
'Lay duong dan
pa = getpath(fname)
Select Case dtype
Case "access"
sconnect = "[;database=" & frmimport.dbs.name & "]." & "[" &
fname & "]"
Set dbs = frmimport.dbs
tname = fname
Case "foxpro"
sconnect = "[FoxPro 2.6;database=" & pa & "]." & "[" & tname & "]"
'Mo db de lay cac constraint
Set dbs = OpenDatabase(pa, 0, 0, "FoxPro 2.6;")
Case "text"
sconnect = "[Text;database=" & pa & "]." & "[" & tname & "]"
End Select
frmtm.dbs.Execute "Select * Into " & "[" & tname & "]" & " From " &
sconnect
frmtm.dbs.TableDefs.Refresh
On Error GoTo xoa
If dtype <> "text" Then
For Each idx In dbs.TableDefs(tname).Indexes
Set idxnew = frmtm.dbs.TableDefs(tname).CreateIndex(idx.name)
With idxnew
.Fields = idx.Fields
.Unique = idx.Unique
.Primary = idx.Primary
.Required = idx.Required
.IgnoreNulls = idx.IgnoreNulls
End With
frmtm.dbs.TableDefs(tname).Indexes.Append idxnew
Next
End If
frmtm.tvtable.Nodes.add , , "t" & CStr(frmtm.tvtable.Nodes.Count),
tname
Set dbs = Nothing
Set idx = Nothing
Set idxnew = Nothing
frmmain.mnuexport.Enabled = True
frmtm.tvtable.SetFocus
showstatus "Ready", False
Exit Sub
xoa:
On Error Resume Next
frmtm.dbs.TableDefs.Delete tname
showstatus "Ready", False
MsgBox "Can't create constraint", vbInformation, "Import fail"
Exit Sub
loi:
If Err.Number = 3010 Then
MsgBox "Table already exists", vbInformation, "Import fail"
Exit Sub
End If
If Err.Number = 3066 Then
MsgBox "The table make sure at least one field", vbInformation,
"Import fail"
Exit Sub
End If
showstatus "Ready", False
MsgBox "Can't import this table", vbInformation, "Import fail"
End Sub
Public Function getfiletitle(s As String) As String
'lay ten file, cat bo duong dan, bo phan mo rong (.***) vd:abc
On Error Resume Next
Dim i As Integer
For i = Len(s) To 1 Step -1
If Mid$(s, i, 1) = "\" Then
Exit For
End If
Next
If InStr(1, s, ".", 0) <> 0 Then
getfiletitle = Mid$(s, i + 1, Len(s) - i - 4)
'file khong co phan mo rong
Else
getfiletitle = Mid$(s, i + 1, Len(s) - i)
End If
End Function
Sub mnuimport_Click()
Dim datype As String
Dim da As Database
Dim ppw As String
On Error GoTo loi
'Chon kieu du lieu import
frmdatatype.Show vbModal
datype = frmdatatype.datatype
Unload frmdatatype
If datype = "" Then Exit Sub
setcmdlg (datype)
'Chon file de import
cmdlg.ShowOpen
If cmdlg.FileName <> "" Then
If datype = "access" Then
reopen:
Set da = OpenDatabase(cmdlg.FileName, 0, 0, ";pwd=" & ppw)
Set frmimport.dbs = da
frmimport.daty = datype
frmimport.lbtitle.Caption = frmimport.lbtitle.Caption &
cmdlg.FileTitle
frmimport.Show vbModal
Else
import cmdlg.FileName, datype
End If
End If
Exit Sub
loi:
If Err.Number = 3031 Then
showstatus "Password require", True
frmpassword.Show vbModal
ppw = frmpassword.pw
If ppw <> "" Then
Resume reopen
End If
End If
showstatus "Ready", False
End Sub
Sub mnuopen_Click()
Dim ppw As String
Dim opt As Boolean
Dim bol As Boolean
Dim st As String
Dim accessdb As Database
Dim inf As String
On Error GoTo loi
cmdlg.InitDir = "c:\program files\Microsoft Visual Studio\vb98\"
cmdlg.Filter = "Database File (*.mdb)|*.mdb"
cmdlg.CancelError = True
cmdlg.ShowOpen
showstatus "Openning database ", True
'Flags = 1024 : binh thuong, 1025 :Read Only
If (cmdlg.Flags And FileOpenConstants.cdlOFNReadOnly) =
FileOpenConstants.cdlOFNReadOnly Then
bol = True
inf = Left$(cmdlg.FileTitle, Len(cmdlg.FileTitle) - 4) & " (READ
ONLY)"
Else
bol = False
inf = Left$(cmdlg.FileTitle, Len(cmdlg.FileTitle) - 4)
End If
reopen:
st = ";Database=" & cmdlg.FileName & ";PWD=" & ppw &
";QueryTimeout=1000"
Set accessdb = OpenDatabase("", opt, bol, st)
Set frmtm = New frmtablelist
frmtm.rol = bol
frmtm.Caption = inf
frmtm.Show
showstatus "Ready", False
Exit Sub
loi:
'File co passworld
If Err.Number = 3031 Then
showstatus "Password required", False
frmpassword.Show vbModal
ppw = frmpassword.pw
Unload frmpassword
If ppw <> "" Then
Resume reopen
End If
MoTaCoSoDuLieu.doc
Tên tắt/Alias Ý nghóa File Tên File R TF TD
nhapkt Ghi Nhận Nhập Điểm Kiểm Tra dnhapkt
nhapthi Ghi Nhận Nhập Điểm Thi dnhapthi
nhaptl Ghi Nhận Nhập Điểm Thi Lại dnhaptl
nkhgtl Nhóm MH không thi lại dnhkhgtl
nohpmh Nợ học phí môn học dnohpmh
noluu Thông tin nợ lưu dnoluu
phto Phân tổ dphanto
phtram Phần trăm kiểm tra & bài tập dphtram
plccqs Thang phân loại CC quân sự dplccqs x
plcctd Thang phân loại CC thể dục dplcctd x
pldm Thang phân loại điểm thi dphloaid x
pltn Thang phân loại điểm TNghiệp dphloait x
tgtl Thời gian thi lại dstgtl
tonno Thông tin tồn nợ dtonno
totng Danh sách tốt nghiệp dtotng
ttds Thứ tự danh sách lớp niên chế dttdslp
ttlnan Thông tin luận án tốt nghiệp dttlnan
tttotng Thanh toán tốt nghiệp dtttotng
5) DKMH : Đăng Ký Môn Học
Tên tắt/Alias Ý nghóa File Tên File R TF TD
ghino Ghi nợ các lớp hợp đồng mghino x
khsothu Học Kỳ Khóa Sổ Số Phải Thu mkhsothu x
lophd Danh sách các lớp hợp đồng mlophd x x
mduqui Thông tin số dư đầu kỳ hfn(9) x
mgtc File lưu tín chỉ miễn giảm mmgtc x
mksqui Thông tin khóa sổ học phí hfn(8) x
monohk Mở nợ học kỳ (học phí) mmonohk x
msvqui Thông tin nợ sv cuối kỳ hfn(10) x
dgctgh Đơn giá đặc thù theo MH/Nhóm mdgctgh
dkmh Danh sách đăng ký môn học mdkmh
dongia đơn giá học phí mdongia x
dscdat Danh sách chưa đợt mchuadat
gmhpng Phần trăm học phí tăng/giảm mgmhpng x
hdon Hóa đơn học phí mhdon
hoclai Danh sách đăng ký học lại mhoclai
huymh Thông Tin Lưu Hủy Môn học mhuymh
khongdk Danh sách không học theo KH mkhongdk
mctghkt File môn học tổ chức kiểm tra mctghkt
mctghthi File môn học tổ chức thi mctghthi
mdtkt Phân Bố Đợt Kiểm Tra mdtkt
mdtthi Phân Bố Đợt Thi mdtthi
mhplp Mức học phí các lớp muchplp x
mlopmhcg Lớp có đăng ký mh cứng mlopmhcg x
48
Tên tắt/Alias Ý nghóa File Tên File R TF TD
msodk Số đăng ký theo môn học msodk
mtdlpkt Đợt kiểm tra theo lớp mtdlpkt
mtdlpthi Đợt thi theo lớp mtdlpthi
mtdph Tự điển phòng thi theo đợt mtdph
ngaykt Ngày kiểm tra học kỳ mngaykt
ngaythi Ngày thi học kỳ mngaythi
phuthu Các khoản thu học phí khác mphuthu
qynss Quyền mở só số ĐKMH mquyenss x
sldk Số lượng đăng ký msodk2
svbg SV bận giờ khi ĐKMH msvbg
svhpdb Sinh viên học phí đặc biệt msvhpdb x
tkbkt Thời khóa biểu kiểm tra h/kỳ mtkbkt
tkbph Thời khóa biểu thi học kỳ mtkbph
trich Ký hiệu môn học cần trích mtrichmh x
tuchon Môn Học Tự Chọn Lớp Niên Chế mtuchon
xetlock Khóa các mh không xét lại mxetlock
6) HBHP : Học Bổng & Miễn Giảm Học Phí
Tên tắt/Alias Ý nghóa File Tên File R TF TD
hbng Danh sách học bổng ngoài bdshbng x
mgct File chỉ tiêu miễn giảm bmgct x
giamhp Danh sách giảm học phí bgiamhp x
hbcs Danh sách SV có HBCS bdshbcs x
hbhl DSSV & Học bổng khuyến khích bdshbhl
khoiqc Danh sách khối & qui chế bkhoiqc
muccshk Mức phụ cấp tháng HCCS bmuccshk x
mucklhk Mức kỷ luật học kỳ bmucklhk x
muckthk Mức khen thưởng học kỳ bmuckthk x
thhbhp Tổng hợp HB & miễn giảm btonghop
7) QLSV : Quản Lý Sinh Viên
Tên tắt/Alias Ý nghóa File Tên File R TF TD
diachhk Lưu đòa chỉ hộ khẩu sdiachhk x
diachll Lưu đòa chỉ liên lạc sdiachll x
diachtt Lưu đòa chỉ tạm trú sdiachtt x
hskl Hồ sơ kỷ luật skyluat x
hskt Hồ sơ khen thưởng skhth x
hssv Hồ sơ sinh viên shssv x
stdlp Tự điển lớp stdlop x x
tdkl Tự điển kỷ luật stdkl x x
tdkt Tự điển khen thưởng stdkt x x
tdldr Tự điển lý do ra stdldr x x
tdldv Tự điển lý do vào stdldv x x
49
Tên tắt/Alias Ý nghóa File Tên File R TF TD
tdsv Tự điển sinh viên stdsv x x
tdtd Tự điển hệ trung học stdtd x x
thay Thông tin biến động DSSV sthaysv x
dssvhk Danh sách sinh viên học kỳ sdssvhk
8) QLTV: Học Phí Tài Vụ
Tên tắt/Alias Ý nghóa File Tên File R TF TD
vusernh User Nhập Học Phí Theo Khoa vusernh x
hphlai Học Phí Học Lại vhphlai
hptv Học phí đã đóng vhocphi
lkhptv Khóa Sổ Thu Chi Học Phí Ngày vlkhptv
xoano Thông tin xóa nợ vxoano
III/ Hệ thống Chỉ mục (TAG INDEX) :
Trong mỗi thư mục trình bày theo thứ tự alias
Cột D = x : Sắp xếp chỉ mục theo thứ tự giảm dần
Thông tin thiết kế chỉ mục được lưu trữ trong file SYS\HTAG.DBF
1) CHNG : Dữ liệu chung
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
ggroups f_iduser f_iduser
ggroups f_idgroup f_idgroup
gheader field_name field_name
gkyten f_maurp f_maurp+str(f_stt)
gkyten f_makyten f_makyten
gquyen f_iduser f_iduser
gquyen f_phanhe f_phanhe
gquyen f_idph str(f_iduser)+f_phanhe
grppr f_maurp f_maurp+f_subform
grppr2 f_maurp f_maurp+f_subform+str(f_colno)
gtdngky f_makyten f_makyten
gusers f_iduser f_iduser
gusers f_login f_login
lockph f_nhhk f_nhhk+f_phanhe
quyenph f_user f_user
2) SYS : Các file hệ thống
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
baotri f_tentat f_tentat
50
hfield f_tentat f_tentat+field_name
hfield f_tentattt f_tentat+str(f_thutu)
hfield field_name field_name
hfield field_type field_type+str(field_len)+field_name
hfile f_tentat f_tentat
hfile f_tenfile f_tenfile
hfile f_phanhe f_phanhe
hform f_form f_form
hform f_formtt f_form+str(f_thutu)
hheader field_name field_name
hrelate f_tentat f_tentat+f_matd1
hrelate f_tentat2 f_tentat2+f_matd2
hrpsys f_maurp f_maurp
htag f_tentattt f_tentat+str(f_stt)
htag f_tentat f_tentat
htudien f_tentat f_tentat
3) USER : Dữ liệu User
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
indiem f_masv f_masv+f_nhhk
ucounter f_tentat f_tentat
udflag f_masv f_masv
umflag f_masv f_masv
uusers f_iduser f_iduser
uusers f_login f_login
uvflag f_masv f_masv
4) DIEM: Quản lý Điểm
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
camthi f_masv f_masv
camthi f_mamh f_mamh+f_manh
camthi f_masv1 f_masv+f_mamh
camthi f_loaict f_loaict
dctgh f_dotthi f_dotthi
dctgh f_mamh f_mamh+f_manh
ddat f_mamh f_mamh
ddat f_khoi f_khoi+f_mamh
dfgnc f_tenlop f_tenlop
dfgnc f_mamh f_mamh+f_manh+f_tenlop
dfgtc f_mamh f_mamh+f_manh
dmbl f_masv f_masv
dmbl f_mamh f_mamh
dmbl f_masv1 f_masv+f_mamh
dmbl f_nhhk f_nhhk+f_masv
51
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
dmbl f_append f_append
dmnh f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
dmnh f_masv f_masv
dmnh f_masv1 f_masv+f_mamh+f_manh
dmnh f_append f_append
dmph f_mamh f_mamh
dmtg f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
dmtg f_masv f_masv
dmtg f_masv1 f_masv+f_mamh+f_manh
dnnhtl f_mamhhk f_mamh+f_manh0+f_nhhk
dnnhtl f_nhhk f_nhhk
dnnhtl f_mamh f_mamh+f_manh
dottl f_mamh f_mamh+f_manh
dottl f_dotthi f_dotthi
dottn f_dottn f_dottn
dphsv f_phach f_phach
dphsv f_sbd f_sbd
dphsv f_masv f_masv
dpnn f_khph f_khph+f_manh
dsnhtl ghep ghep
dsnhtl f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
dsnhtl f_dotthi f_dotthi
dstl f_mamhhk f_mamh+f_manh0+f_nhhk
dstl f_nhhk f_nhhk
dstl f_tenlop f_tenlop+f_masv
dstl f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
dstl f_masv f_masv+f_mamh
dstl f_dotthi f_dotthi
dsxettn f_masv f_masv
dsxettn f_dottn f_dottn
dsxettn f_tieuch f_tieuch
dtdlpthi f_dotthi f_dotthi
dtdlpthi f_malp f_malp
dtdph f_makh f_makh+str(f_scthi,4)
dtdph f_scthi f_scthi
dtdph f_day f_day+str(f_stt,3)
dtdph f_tenph f_tenph
dusercp f_mamh f_mamh+f_manh
ghichu f_mamh f_mamh+f_masv+f_nhhk
ghichu f_masv f_masv
giamtc f_maqc f_maqc
hkhuydm f_masv f_masv+f_nhhk
hkhuydm f_nhhk f_nhhk
hoanthi f_masv f_masv+f_mamh+f_manh+f_to
hoanthi f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
52
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
hoanthi f_nhhkbd f_nhhkbd
khgtl f_mamh f_mamh
lichtl ngaythi ngaythi
lichtl f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
lichtl f_tenph f_tenph
lichtl f_dotthi f_dotthi
lkhgtl f_tenlop f_tenlop
locktl f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
loptn f_tenlop f_tenlop
loptn f_dottn f_dottn
loptn f_tieuch f_tieuch
monnhap f_mamh f_mamh+f_manh+f_tenlop
monnhap f_tenlop f_tenlop
nhaphl f_mamh f_mamh
nhapkt f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
nhapthi f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
nhaptl f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
nkhgtl f_mamh f_mamh+f_manh
nohpmh f_masv f_masv
nohpmh f_mamh f_mamh+f_manh
nohpmh f_masv1 f_masv+f_mamh
nohpmhl3 f_masv f_masv
nohpmhl3 f_mamh f_mamh+f_manh
nohpmhl3 f_masv1 f_masv+f_mamh
nohpmhtl f_masv f_masv
nohpmhtl f_mamh f_mamh+f_manh
nohpmhtl f_masv1 f_masv+f_mamh
noluu f_masv f_masv
noluu f_conno f_conno
phto f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
phtram f_mamh f_mamh+f_manh
plccqs f_maqc f_maqc
plcctd f_maqc f_maqc
pldm f_maqc f_maqc
pltn f_maqc f_maqc
ptra f_mamh f_mamh
ptra f_masv f_masv
tchklp f_tenlop f_tenlop+f_nhhk
tgtl ngaythi dtoc(ngaythi)
tgtl ngaythi1 ngaythi
tgtl f_dotthi f_dotthi+dtos(ngaythi)
thdiem f_masv f_masv+f_nhhk
thdiem f_nhhk f_nhhk
thgd f_masv f_masv+f_giaidoan
thgd f_giaidoan f_giaidoan
53
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
thgdtb f_nhhk f_nhhk
thgdtb f_masv f_masv+f_nhhk
thnh f_masv f_masv+f_namhoc
thnh f_namhoc f_namhoc
thnh f_giaidoan f_giaidoan+str(f_namthu,1)
tonno f_masv f_masv
tonno f_conno f_conno
totng f_masv f_masv
totng f_mang f_mang
totng f_mahedt f_mahedt
totng f_dottn f_dottn
ttds f_masv f_masv
ttlnan f_masv f_masv
ttlnan f_cbhd1 f_cbhd1
ttlnan f_cbhd2 f_cbhd2
ttlnan f_cbpb1 f_cbpb1
ttlnan f_cbpb2 f_cbpb2
tttotng f_masv f_masv
tttotng f_mabm f_mabm
tttotng f_manv f_manv
5) DKMH : Đăng Ký Môn Học
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
ctkhso f_namqui f_namqui
dgctgh f_mamh f_mamh+f_manh
dkcdat f_masv f_masv+f_mamh
dkcdat f_mamh f_mamh
dkcdat f_mamhtq f_mamhtq
dkmh f_masv f_masv
dkmh f_mamh f_mamh+f_manh
dkmh f_masv1 f_masv+f_mamh
dkmh f_kq f_kq
dkmh f_phnhom f_phnhom
doi f_masv f_masv
doi sr sr
dongia f_mahedt f_mahedt
dongia f_mang f_mang
dscdat f_masv f_masv+f_mamh
dscdat f_mamh f_mamh
dscdat f_mamhtq f_mamhtq
ghino f_nhhk f_nhhk
ghino f_nhhklp f_nhhk+f_lophd
ghino f_lophd f_lophd
ghino f_ngayghi f_ngayghi
54
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
gmhpng f_heng f_mahedt+f_mang
gmhpng f_mang f_mang
gmhpng f_mahedt f_mahedt
hdon f_masv f_masv
hdon f_tenlop f_tenlop
hoclai f_mamh f_mamh+f_manh
hoclai f_masv f_masv+f_mamh
hoclai f_mamhcu f_mamhcu
huymh f_masv f_masv
huymh f_mamh f_mamh
khongdk f_mamh f_mamh
khongdk f_masv f_masv+f_mamh
khsothu f_nhhk f_nhhk
kqkt f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
kqkt f_masv f_masv+f_mamh
kqkt f_dotthi f_dotthi
kqua f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
kqua f_masv f_masv+f_mamh
kqua f_dotthi f_dotthi
lophd f_lophd f_lophd
lophd f_tenlhd f_tenlhd
lophd f_tenlhdvn sys(15,z_memvn,f_tenlhdvn)
lophd f_makh f_makh
lophd f_mahedt f_mahedt
lpbg f_tenlop f_tenlop
lpdot f_tenlop f_tenlop
lpdot f_dot f_dot+f_tenlop
mctghkt f_mamh f_mamh+f_manh
mctghkt f_dotthi f_dotthi
mctghthi f_dotthi f_dotthi
mctghthi f_mamh f_mamh+f_manh
mdgng f_masv f_masv
mdgng f_malp f_malp
mdot f_masv f_masv
mdot f_dot f_dot+f_masv
mdtkt f_mamh f_mamh+f_manh
mdtkt f_dotthi f_dotthi
mdtthi f_mamh f_mamh+f_manh
mdtthi f_dotthi f_dotthi
mduqui f_masv f_masv
mduqui f_tenlop f_tenlop
mgtc f_masv f_masv+f_nhhk
mgtc f_nhhk f_nhhk
mhplp f_tenlop f_tenlop+f_tento
mksqui f_masv f_masv
55
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
mksqui f_tenlop f_tenlop
mksqui f_nhhk f_nhhk+f_masv
mlopmhcg f_tenlop f_tenlop
monohk f_tenlop f_tenlop
mphkt f_makh f_makh+str(f_scthi,4)
mphkt f_scthi f_scthi
mphkt f_day f_day+str(f_stt,3)
mphkt f_tenph f_tenph
mphtokt ghep ghep
mphtokt f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
mphtokt f_dotthi f_dotthi
mphtothi ghep ghep
mphtothi f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
mphtothi f_dotthi f_dotthi
msodk f_mamh f_mamh
msvqui f_masv f_masv
msvqui f_tenlop f_tenlop
mtdlpkt f_dotthi f_dotthi
mtdlpkt f_malp f_malp
mtdlpthi f_dotthi f_dotthi
mtdlpthi f_malp f_malp
mtdph f_makh f_makh+str(f_scthi,4)
mtdph f_scthi f_scthi
mtdph f_day f_day+str(f_stt,3)
mtdph f_tenph f_tenph
ngaykt ngaythi dtoc(ngaythi)
ngaykt ngaythi1 ngaythi
ngaykt f_dotthi f_dotthi+dtos(ngaythi)
ngaythi ngaythi dtoc(ngaythi)
ngaythi ngaythi1 ngaythi
ngaythi f_dotthi f_dotthi+dtos(ngaythi)
phuthu f_masv f_masv+f_mamh
phuthu f_mamh f_mamh+f_masv
qynss f_user f_user
sldk f_mamh f_mamh+f_manh
svbg f_masv f_masv
svhpdb f_masv f_masv
tkbkt ngaythi ngaythi
tkbkt f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
tkbkt f_tenph f_tenph
tkbkt f_dotthi f_dotthi
tkbph ngaythi ngaythi
tkbph f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
tkbph f_tenph f_tenph
tkbph f_dotthi f_dotthi
56
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
trich f_mamh f_mamh
tuchon f_mamh f_mamh+f_manh
xetlock f_mamh f_mamh+f_manh
6) HBHP : Học bổng học phí
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
bhtt f_masv f_masv
bhtt f_dotbh f_dotbh
bhtt f_ngaybh f_ngaybh
bhtt f_mactbh f_mactbh
bkhoitd f_khoi f_khoi
bkhoitd f_khoicb f_khoicb
ctbh f_mactbh f_mactbh
ctbh f_tenct f_tenct
ctbh f_tenctvn sys(15,z_memvn,f_tenctvn)
giamhp f_masv f_masv
giamhp f_append f_append
hbcs f_masv f_masv
hbcs f_mahb f_mahb+f_masv
hbcs f_append f_append
hbhl f_masv f_masv
hbhl f_khoi f_khoi
hbhl f_dtbtd f_dtbtd
hbhl f_tbkhoi f_khoi+str(99.99-f_dtbtd,5,2)
hbhl f_mahb f_mahb
hbhl f_makl f_makl
hbng f_masv f_masv
hbng f_nhhk f_nhhk+f_masv
hbng f_tochuc f_tochuc
khoiqc f_khoi f_khoi
khoiqc f_maqchb f_maqchb
mgct f_masv f_masv
mgct f_ngaynhap f_ngaynhap
muccshk f_mahb f_mahb
mucklhk f_makl f_makl
muckthk f_makt f_makt
nhvv f_manhvv f_manhvv
nhvv f_tennh f_tennh
nhvv f_tennhvn sys(15,z_memvn,f_tennhvn)
qchb f_maqchb f_maqchb
qchb f_tenqchb f_tenqchb
qchb f_tenqchbv sys(15,z_memvn,f_tenqchbv)
tdhb f_mahb f_mahb
tdhb f_tenhb f_tenhb
57
nhapkt Ghi Nhận Nhập Điểm Kiểm Tra dnhapkt
nhapthi Ghi Nhận Nhập Điểm Thi dnhapthi
nhaptl Ghi Nhận Nhập Điểm Thi Lại dnhaptl
nkhgtl Nhóm MH không thi lại dnhkhgtl
nohpmh Nợ học phí môn học dnohpmh
noluu Thông tin nợ lưu dnoluu
phto Phân tổ dphanto
phtram Phần trăm kiểm tra & bài tập dphtram
plccqs Thang phân loại CC quân sự dplccqs x
plcctd Thang phân loại CC thể dục dplcctd x
pldm Thang phân loại điểm thi dphloaid x
pltn Thang phân loại điểm TNghiệp dphloait x
tgtl Thời gian thi lại dstgtl
tonno Thông tin tồn nợ dtonno
totng Danh sách tốt nghiệp dtotng
ttds Thứ tự danh sách lớp niên chế dttdslp
ttlnan Thông tin luận án tốt nghiệp dttlnan
tttotng Thanh toán tốt nghiệp dtttotng
5) DKMH : Đăng Ký Môn Học
Tên tắt/Alias Ý nghóa File Tên File R TF TD
ghino Ghi nợ các lớp hợp đồng mghino x
khsothu Học Kỳ Khóa Sổ Số Phải Thu mkhsothu x
lophd Danh sách các lớp hợp đồng mlophd x x
mduqui Thông tin số dư đầu kỳ hfn(9) x
mgtc File lưu tín chỉ miễn giảm mmgtc x
mksqui Thông tin khóa sổ học phí hfn(8) x
monohk Mở nợ học kỳ (học phí) mmonohk x
msvqui Thông tin nợ sv cuối kỳ hfn(10) x
dgctgh Đơn giá đặc thù theo MH/Nhóm mdgctgh
dkmh Danh sách đăng ký môn học mdkmh
dongia đơn giá học phí mdongia x
dscdat Danh sách chưa đợt mchuadat
gmhpng Phần trăm học phí tăng/giảm mgmhpng x
hdon Hóa đơn học phí mhdon
hoclai Danh sách đăng ký học lại mhoclai
huymh Thông Tin Lưu Hủy Môn học mhuymh
khongdk Danh sách không học theo KH mkhongdk
mctghkt File môn học tổ chức kiểm tra mctghkt
mctghthi File môn học tổ chức thi mctghthi
mdtkt Phân Bố Đợt Kiểm Tra mdtkt
mdtthi Phân Bố Đợt Thi mdtthi
mhplp Mức học phí các lớp muchplp x
mlopmhcg Lớp có đăng ký mh cứng mlopmhcg x
48
Tên tắt/Alias Ý nghóa File Tên File R TF TD
msodk Số đăng ký theo môn học msodk
mtdlpkt Đợt kiểm tra theo lớp mtdlpkt
mtdlpthi Đợt thi theo lớp mtdlpthi
mtdph Tự điển phòng thi theo đợt mtdph
ngaykt Ngày kiểm tra học kỳ mngaykt
ngaythi Ngày thi học kỳ mngaythi
phuthu Các khoản thu học phí khác mphuthu
qynss Quyền mở só số ĐKMH mquyenss x
sldk Số lượng đăng ký msodk2
svbg SV bận giờ khi ĐKMH msvbg
svhpdb Sinh viên học phí đặc biệt msvhpdb x
tkbkt Thời khóa biểu kiểm tra h/kỳ mtkbkt
tkbph Thời khóa biểu thi học kỳ mtkbph
trich Ký hiệu môn học cần trích mtrichmh x
tuchon Môn Học Tự Chọn Lớp Niên Chế mtuchon
xetlock Khóa các mh không xét lại mxetlock
6) HBHP : Học Bổng & Miễn Giảm Học Phí
Tên tắt/Alias Ý nghóa File Tên File R TF TD
hbng Danh sách học bổng ngoài bdshbng x
mgct File chỉ tiêu miễn giảm bmgct x
giamhp Danh sách giảm học phí bgiamhp x
hbcs Danh sách SV có HBCS bdshbcs x
hbhl DSSV & Học bổng khuyến khích bdshbhl
khoiqc Danh sách khối & qui chế bkhoiqc
muccshk Mức phụ cấp tháng HCCS bmuccshk x
mucklhk Mức kỷ luật học kỳ bmucklhk x
muckthk Mức khen thưởng học kỳ bmuckthk x
thhbhp Tổng hợp HB & miễn giảm btonghop
7) QLSV : Quản Lý Sinh Viên
Tên tắt/Alias Ý nghóa File Tên File R TF TD
diachhk Lưu đòa chỉ hộ khẩu sdiachhk x
diachll Lưu đòa chỉ liên lạc sdiachll x
diachtt Lưu đòa chỉ tạm trú sdiachtt x
hskl Hồ sơ kỷ luật skyluat x
hskt Hồ sơ khen thưởng skhth x
hssv Hồ sơ sinh viên shssv x
stdlp Tự điển lớp stdlop x x
tdkl Tự điển kỷ luật stdkl x x
tdkt Tự điển khen thưởng stdkt x x
tdldr Tự điển lý do ra stdldr x x
tdldv Tự điển lý do vào stdldv x x
49
Tên tắt/Alias Ý nghóa File Tên File R TF TD
tdsv Tự điển sinh viên stdsv x x
tdtd Tự điển hệ trung học stdtd x x
thay Thông tin biến động DSSV sthaysv x
dssvhk Danh sách sinh viên học kỳ sdssvhk
8) QLTV: Học Phí Tài Vụ
Tên tắt/Alias Ý nghóa File Tên File R TF TD
vusernh User Nhập Học Phí Theo Khoa vusernh x
hphlai Học Phí Học Lại vhphlai
hptv Học phí đã đóng vhocphi
lkhptv Khóa Sổ Thu Chi Học Phí Ngày vlkhptv
xoano Thông tin xóa nợ vxoano
III/ Hệ thống Chỉ mục (TAG INDEX) :
Trong mỗi thư mục trình bày theo thứ tự alias
Cột D = x : Sắp xếp chỉ mục theo thứ tự giảm dần
Thông tin thiết kế chỉ mục được lưu trữ trong file SYS\HTAG.DBF
1) CHNG : Dữ liệu chung
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
ggroups f_iduser f_iduser
ggroups f_idgroup f_idgroup
gheader field_name field_name
gkyten f_maurp f_maurp+str(f_stt)
gkyten f_makyten f_makyten
gquyen f_iduser f_iduser
gquyen f_phanhe f_phanhe
gquyen f_idph str(f_iduser)+f_phanhe
grppr f_maurp f_maurp+f_subform
grppr2 f_maurp f_maurp+f_subform+str(f_colno)
gtdngky f_makyten f_makyten
gusers f_iduser f_iduser
gusers f_login f_login
lockph f_nhhk f_nhhk+f_phanhe
quyenph f_user f_user
2) SYS : Các file hệ thống
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
baotri f_tentat f_tentat
50
hfield f_tentat f_tentat+field_name
hfield f_tentattt f_tentat+str(f_thutu)
hfield field_name field_name
hfield field_type field_type+str(field_len)+field_name
hfile f_tentat f_tentat
hfile f_tenfile f_tenfile
hfile f_phanhe f_phanhe
hform f_form f_form
hform f_formtt f_form+str(f_thutu)
hheader field_name field_name
hrelate f_tentat f_tentat+f_matd1
hrelate f_tentat2 f_tentat2+f_matd2
hrpsys f_maurp f_maurp
htag f_tentattt f_tentat+str(f_stt)
htag f_tentat f_tentat
htudien f_tentat f_tentat
3) USER : Dữ liệu User
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
indiem f_masv f_masv+f_nhhk
ucounter f_tentat f_tentat
udflag f_masv f_masv
umflag f_masv f_masv
uusers f_iduser f_iduser
uusers f_login f_login
uvflag f_masv f_masv
4) DIEM: Quản lý Điểm
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
camthi f_masv f_masv
camthi f_mamh f_mamh+f_manh
camthi f_masv1 f_masv+f_mamh
camthi f_loaict f_loaict
dctgh f_dotthi f_dotthi
dctgh f_mamh f_mamh+f_manh
ddat f_mamh f_mamh
ddat f_khoi f_khoi+f_mamh
dfgnc f_tenlop f_tenlop
dfgnc f_mamh f_mamh+f_manh+f_tenlop
dfgtc f_mamh f_mamh+f_manh
dmbl f_masv f_masv
dmbl f_mamh f_mamh
dmbl f_masv1 f_masv+f_mamh
dmbl f_nhhk f_nhhk+f_masv
51
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
dmbl f_append f_append
dmnh f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
dmnh f_masv f_masv
dmnh f_masv1 f_masv+f_mamh+f_manh
dmnh f_append f_append
dmph f_mamh f_mamh
dmtg f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
dmtg f_masv f_masv
dmtg f_masv1 f_masv+f_mamh+f_manh
dnnhtl f_mamhhk f_mamh+f_manh0+f_nhhk
dnnhtl f_nhhk f_nhhk
dnnhtl f_mamh f_mamh+f_manh
dottl f_mamh f_mamh+f_manh
dottl f_dotthi f_dotthi
dottn f_dottn f_dottn
dphsv f_phach f_phach
dphsv f_sbd f_sbd
dphsv f_masv f_masv
dpnn f_khph f_khph+f_manh
dsnhtl ghep ghep
dsnhtl f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
dsnhtl f_dotthi f_dotthi
dstl f_mamhhk f_mamh+f_manh0+f_nhhk
dstl f_nhhk f_nhhk
dstl f_tenlop f_tenlop+f_masv
dstl f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
dstl f_masv f_masv+f_mamh
dstl f_dotthi f_dotthi
dsxettn f_masv f_masv
dsxettn f_dottn f_dottn
dsxettn f_tieuch f_tieuch
dtdlpthi f_dotthi f_dotthi
dtdlpthi f_malp f_malp
dtdph f_makh f_makh+str(f_scthi,4)
dtdph f_scthi f_scthi
dtdph f_day f_day+str(f_stt,3)
dtdph f_tenph f_tenph
dusercp f_mamh f_mamh+f_manh
ghichu f_mamh f_mamh+f_masv+f_nhhk
ghichu f_masv f_masv
giamtc f_maqc f_maqc
hkhuydm f_masv f_masv+f_nhhk
hkhuydm f_nhhk f_nhhk
hoanthi f_masv f_masv+f_mamh+f_manh+f_to
hoanthi f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
52
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
hoanthi f_nhhkbd f_nhhkbd
khgtl f_mamh f_mamh
lichtl ngaythi ngaythi
lichtl f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
lichtl f_tenph f_tenph
lichtl f_dotthi f_dotthi
lkhgtl f_tenlop f_tenlop
locktl f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
loptn f_tenlop f_tenlop
loptn f_dottn f_dottn
loptn f_tieuch f_tieuch
monnhap f_mamh f_mamh+f_manh+f_tenlop
monnhap f_tenlop f_tenlop
nhaphl f_mamh f_mamh
nhapkt f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
nhapthi f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
nhaptl f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
nkhgtl f_mamh f_mamh+f_manh
nohpmh f_masv f_masv
nohpmh f_mamh f_mamh+f_manh
nohpmh f_masv1 f_masv+f_mamh
nohpmhl3 f_masv f_masv
nohpmhl3 f_mamh f_mamh+f_manh
nohpmhl3 f_masv1 f_masv+f_mamh
nohpmhtl f_masv f_masv
nohpmhtl f_mamh f_mamh+f_manh
nohpmhtl f_masv1 f_masv+f_mamh
noluu f_masv f_masv
noluu f_conno f_conno
phto f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
phtram f_mamh f_mamh+f_manh
plccqs f_maqc f_maqc
plcctd f_maqc f_maqc
pldm f_maqc f_maqc
pltn f_maqc f_maqc
ptra f_mamh f_mamh
ptra f_masv f_masv
tchklp f_tenlop f_tenlop+f_nhhk
tgtl ngaythi dtoc(ngaythi)
tgtl ngaythi1 ngaythi
tgtl f_dotthi f_dotthi+dtos(ngaythi)
thdiem f_masv f_masv+f_nhhk
thdiem f_nhhk f_nhhk
thgd f_masv f_masv+f_giaidoan
thgd f_giaidoan f_giaidoan
53
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
thgdtb f_nhhk f_nhhk
thgdtb f_masv f_masv+f_nhhk
thnh f_masv f_masv+f_namhoc
thnh f_namhoc f_namhoc
thnh f_giaidoan f_giaidoan+str(f_namthu,1)
tonno f_masv f_masv
tonno f_conno f_conno
totng f_masv f_masv
totng f_mang f_mang
totng f_mahedt f_mahedt
totng f_dottn f_dottn
ttds f_masv f_masv
ttlnan f_masv f_masv
ttlnan f_cbhd1 f_cbhd1
ttlnan f_cbhd2 f_cbhd2
ttlnan f_cbpb1 f_cbpb1
ttlnan f_cbpb2 f_cbpb2
tttotng f_masv f_masv
tttotng f_mabm f_mabm
tttotng f_manv f_manv
5) DKMH : Đăng Ký Môn Học
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
ctkhso f_namqui f_namqui
dgctgh f_mamh f_mamh+f_manh
dkcdat f_masv f_masv+f_mamh
dkcdat f_mamh f_mamh
dkcdat f_mamhtq f_mamhtq
dkmh f_masv f_masv
dkmh f_mamh f_mamh+f_manh
dkmh f_masv1 f_masv+f_mamh
dkmh f_kq f_kq
dkmh f_phnhom f_phnhom
doi f_masv f_masv
doi sr sr
dongia f_mahedt f_mahedt
dongia f_mang f_mang
dscdat f_masv f_masv+f_mamh
dscdat f_mamh f_mamh
dscdat f_mamhtq f_mamhtq
ghino f_nhhk f_nhhk
ghino f_nhhklp f_nhhk+f_lophd
ghino f_lophd f_lophd
ghino f_ngayghi f_ngayghi
54
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
gmhpng f_heng f_mahedt+f_mang
gmhpng f_mang f_mang
gmhpng f_mahedt f_mahedt
hdon f_masv f_masv
hdon f_tenlop f_tenlop
hoclai f_mamh f_mamh+f_manh
hoclai f_masv f_masv+f_mamh
hoclai f_mamhcu f_mamhcu
huymh f_masv f_masv
huymh f_mamh f_mamh
khongdk f_mamh f_mamh
khongdk f_masv f_masv+f_mamh
khsothu f_nhhk f_nhhk
kqkt f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
kqkt f_masv f_masv+f_mamh
kqkt f_dotthi f_dotthi
kqua f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
kqua f_masv f_masv+f_mamh
kqua f_dotthi f_dotthi
lophd f_lophd f_lophd
lophd f_tenlhd f_tenlhd
lophd f_tenlhdvn sys(15,z_memvn,f_tenlhdvn)
lophd f_makh f_makh
lophd f_mahedt f_mahedt
lpbg f_tenlop f_tenlop
lpdot f_tenlop f_tenlop
lpdot f_dot f_dot+f_tenlop
mctghkt f_mamh f_mamh+f_manh
mctghkt f_dotthi f_dotthi
mctghthi f_dotthi f_dotthi
mctghthi f_mamh f_mamh+f_manh
mdgng f_masv f_masv
mdgng f_malp f_malp
mdot f_masv f_masv
mdot f_dot f_dot+f_masv
mdtkt f_mamh f_mamh+f_manh
mdtkt f_dotthi f_dotthi
mdtthi f_mamh f_mamh+f_manh
mdtthi f_dotthi f_dotthi
mduqui f_masv f_masv
mduqui f_tenlop f_tenlop
mgtc f_masv f_masv+f_nhhk
mgtc f_nhhk f_nhhk
mhplp f_tenlop f_tenlop+f_tento
mksqui f_masv f_masv
55
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
mksqui f_tenlop f_tenlop
mksqui f_nhhk f_nhhk+f_masv
mlopmhcg f_tenlop f_tenlop
monohk f_tenlop f_tenlop
mphkt f_makh f_makh+str(f_scthi,4)
mphkt f_scthi f_scthi
mphkt f_day f_day+str(f_stt,3)
mphkt f_tenph f_tenph
mphtokt ghep ghep
mphtokt f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
mphtokt f_dotthi f_dotthi
mphtothi ghep ghep
mphtothi f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
mphtothi f_dotthi f_dotthi
msodk f_mamh f_mamh
msvqui f_masv f_masv
msvqui f_tenlop f_tenlop
mtdlpkt f_dotthi f_dotthi
mtdlpkt f_malp f_malp
mtdlpthi f_dotthi f_dotthi
mtdlpthi f_malp f_malp
mtdph f_makh f_makh+str(f_scthi,4)
mtdph f_scthi f_scthi
mtdph f_day f_day+str(f_stt,3)
mtdph f_tenph f_tenph
ngaykt ngaythi dtoc(ngaythi)
ngaykt ngaythi1 ngaythi
ngaykt f_dotthi f_dotthi+dtos(ngaythi)
ngaythi ngaythi dtoc(ngaythi)
ngaythi ngaythi1 ngaythi
ngaythi f_dotthi f_dotthi+dtos(ngaythi)
phuthu f_masv f_masv+f_mamh
phuthu f_mamh f_mamh+f_masv
qynss f_user f_user
sldk f_mamh f_mamh+f_manh
svbg f_masv f_masv
svhpdb f_masv f_masv
tkbkt ngaythi ngaythi
tkbkt f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
tkbkt f_tenph f_tenph
tkbkt f_dotthi f_dotthi
tkbph ngaythi ngaythi
tkbph f_mamh f_mamh+f_manh+f_to
tkbph f_tenph f_tenph
tkbph f_dotthi f_dotthi
56
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
trich f_mamh f_mamh
tuchon f_mamh f_mamh+f_manh
xetlock f_mamh f_mamh+f_manh
6) HBHP : Học bổng học phí
Tên tắt/Alias Tên chỉ mục Biểu thức chỉ mục D
bhtt f_masv f_masv
bhtt f_dotbh f_dotbh
bhtt f_ngaybh f_ngaybh
bhtt f_mactbh f_mactbh
bkhoitd f_khoi f_khoi
bkhoitd f_khoicb f_khoicb
ctbh f_mactbh f_mactbh
ctbh f_tenct f_tenct
ctbh f_tenctvn sys(15,z_memvn,f_tenctvn)
giamhp f_masv f_masv
giamhp f_append f_append
hbcs f_masv f_masv
hbcs f_mahb f_mahb+f_masv
hbcs f_append f_append
hbhl f_masv f_masv
hbhl f_khoi f_khoi
hbhl f_dtbtd f_dtbtd
hbhl f_tbkhoi f_khoi+str(99.99-f_dtbtd,5,2)
hbhl f_mahb f_mahb
hbhl f_makl f_makl
hbng f_masv f_masv
hbng f_nhhk f_nhhk+f_masv
hbng f_tochuc f_tochuc
khoiqc f_khoi f_khoi
khoiqc f_maqchb f_maqchb
mgct f_masv f_masv
mgct f_ngaynhap f_ngaynhap
muccshk f_mahb f_mahb
mucklhk f_makl f_makl
muckthk f_makt f_makt
nhvv f_manhvv f_manhvv
nhvv f_tennh f_tennh
nhvv f_tennhvn sys(15,z_memvn,f_tennhvn)
qchb f_maqchb f_maqchb
qchb f_tenqchb f_tenqchb
qchb f_tenqchbv sys(15,z_memvn,f_tenqchbv)
tdhb f_mahb f_mahb
tdhb f_tenhb f_tenhb
57
Nhân cách và nhận thức
Tiểu luận môn Tâm lý
Tiểu luận môn Tâm lý
Vấn đề nhân cách đợc coi là một trong những vấn đề cơ bản song cũng là một
vấn dề phức tạp nhất của khoa hoc tâm lí nói riêng và của khoa học xã hội và
nhân văn nói chung .Giải quyết đúng vấn đề nhân cách sẽ cho phép giải quyết
đợc những vấn đề khác của tâm lí học và của nhiều lĩnh vực đời sống nh giáo
dục ,y tế Đó là vì nhân cách là đỉnh cao nhất của sự phát triển tâm lí cuả con
nguòi ,của tự ý thức và tự điều chỉnh bản thân con ngời .Để hiểu rõ khái niệm
nhân cách trong tâm lí học ,trớc hết chúng ta cần phân biệt đuọc những khái
niệm sau
Cá nhân thuật ngữ này dùng để chỉ một con ngời cụ thể của một cộng nào
đó.Nh vậy cá nhân cũng là một thực thể sinh học xã hội và văn hoá ,nhng đ-
ợc xét cụ thể ,riêng từng ngời
Nhân cách khái niệm nhân cách chỉ bao hàm phần xã hội ,tâm lí của cá nhân
mà thôi .Đó là một con ngời với t cách là một thành viên của một xã hội nhất
định ,là chủ thể của các quan hệ ngời-ngời ,của các hoạt động có ý thức và
giao lu.
1
Tiểu luận môn Tâm lý
Cho tới nay vẫn cha có một sự diễn đạt thống nhất và đợc thừa nhận rộng rãi
về nhân cách trong khoa học tâm lí
Ngay từ những năm 1949,G.Allpỏt đã dẫn ra đợc tới trên 50 định nghĩa khac
nhau về nhân cách trong tác phẩm của nhiều nhà nghiên cứu .Tới hôm nay ,số
định nghĩa về nhân cách đã đạt tới mức trên một trăm ,và chắc chắn sẽ còn tiếp
tục thêm nữa
Hiện nay có rất nhiều lí thuyết khác nhau về nhân cách trong khoa học tâm lí.
Đó là thuyết phân tâm của S.Freud,thuyết siêu phẳng và bù trừ của A.Adler
Các nhà tâm lí học theo quan điểm mác xít đều cho rằng khái niệm nhân cách
phải là một phạm trù xã hội chứ không thể thuần tâm lí .Tuy nhiên điều đó
không loại trừ việc mỗi khoa học tiếp cận vấn đề nhân cách theo góc độ của
mình ,trong số đó có khoa học tâm lí.Rõ ràng là một ngời sẽ chỉ trở thành
nhân cách khi đã có tâm lí và có ý thức .Dới đây là một số định nghĩa về nhân
cách của những nhà tâm lí học theo quan điểm mác xít đợc sử dụng rộng rãi
Nhân cách làm một cá nhân có ý thức ,chiếm một vị trí nhất định trong xã họi
và đang thực hiện mọt vai trò xã họi nhất định -A.G.Gôvaliôp
Nhân cách là con ngời với t cách là kẻ mang toàn bộ thuộc tính và phẩm chất
tâm lí đang qui định những hình thức hoạt động và những hành vi có ý nghĩa
xã hội E.V.Sôrôkhôva
2
Tiểu luận môn Tâm lý
Con ngời vợt ra khỏi giới động vật nhờ lao động và đợc phát triển trong xã
hội ,tham gia giao lu với những ngời khác nhờ tiếng nói ,đã trở thành nhân
cách chủ thể của nhận thức và cải tạo tích cực hiện thực
A.V.Pêtơroopxki
Mặc dầu có các định nghĩa khác nhau nh treen ,nhng các nhà tâm lí học mác
xít đều thống nhất với nhau ở những quan điểm sau :nhân cách là một hệ
thống các quan hệ của con ngời đối với thế giới xung quanh và với bản thân
,nhân cách sinh thành là do hoạt động ,nó có tính xã hội lịch sử ,muốn hiểu
rõ nhân cách cần phải phân biệt nó với các khái niệm con ngời và cá
nhân| .Cá nhân con ngời trỏ thành nhân cách là do các hoạt động và giao lu
của nó trong cộng đồng ,trong xã hội ,Khi một cá nhân với t cách là là thành
viên của một cộng đồng nhất định ở một xã hội nhất định ,là chủ thể của các
quan hệ xã hội ,của hoạt động ý thức và giao lu thì đợc coi là một nhân cách .
Toàn bộ công tác giáo dục của một chế đọ xã hội là nhằm hình thành nên
những nhân cách đáp ứng các yêu cầu xây dựng và phát triển xã hội đó.Qua
các phần trên chúng ta đã biết đợc rằng ,nhân cách không đợc đẻ ra mà chỉ đ-
ợc hình thành nên.Khoa học tâm lí đã chỉ ra bón nhân tố sau tạo nên con đờng
nhân cách đó là :giáo dục ,hoạt động giao lu và nhóm.Bốn nhân tố này nếu đ\
ợc tổ chức xây dựng theo một hớng thống nhất và có khoa học thì sẽ tạo ra
những nhân cách mà một xã hội đòi hỏi phải có
3
Tiểu luận môn Tâm lý
-Giáo dục :đây là một hoạt động chuyên môn của xã hội nhằm hình thành và
phát triển nhân cách theo những yêu cầu của từng giai đoạn xây dựng và phát
triển xã hội đó
+Giáo dục vạch ra chiều hớng hình thành và phát triển nhân cáhc của trẻ em
và dẫn dắt trẻ em phát triển theo hớng đó.Điều này đợc thực hiện thông qua
mục tiêu giáo dục và qua sự thực hiện mục tiêu đó của các cơ quan giáo dục
trong và ngoài nhà trờng
+Giáo dục có thể đa lại cho trẻ em những yéu tố khác và môi trờng tự nhiên
hoặc yếu tố bẩm sinh
+Giáo dục có thể bù đắp cho những thiếu hụt ở một ngời do bị tật hay bị bệnh
nào đó gây ra.
+Giáo dục có thể uốn nắn những phẩm chất tâm lí của một ngời theo yêu cầu
của xã hội
+Giáo dục có thể chuẩn bị cho con ngời vơn tới tơng lai mà với những điều
kiện hiện tại mà nó cha thể có đợc .
+Giáo dục và dạy học một cách khoa học đảm bảo sự hình thành và phát triển
tâm lí ,nhân cách của trẻ em theo hớng tốt đẹp
-Hoạt động chính là nhân tố quyết định trực tiếp việc hình thành và phát triển
nhân cách của con ngời.Chúng ta biết rằng tâm lí không chỉ biểu hiện trong
4
Tiểu luận môn Tâm lý
hoạt đọng ,mà còn hình thành và phát triên bằng hoạt động .Do đó,nhân cách
con ngời chúng ta cũng đợc hình thành và phát triển bằng hoạt động
Hoạt động của con ngời là hoạt động co mục đích và bao giò cũng mang tính
tập thể ,tính cộng đồng ,hoạt động của con ngời bao giờ cũng đợc thực hiện
bằng những thao tác nhất định với những công cụ nhất định .Do đó mỗi hoạt
động bao giờ cũng đặt ra trợc con ngời những phẩm chất và năng lực nhất định
thì mới thực hiện đợc .Chính trong quá trình tham gia trực tiếp hoạt động đó
mà con ngời hình thành và phát triển đợc những phẩm chất năng lực này
Từ mối quan hệ mật thiết giữa hoạt động và nhân cách nh thế chúng ta hiểu
rằng ,giáo dục muốn đạt đợc mục đích của mình thì trớc hết phải tổ chức cho
trẻ em tham gia những hoạt động nhất định
Nhng hoạt động của con ngời luôn mang tính xã hội tính cộng đồng .Vì vậy
hoạt động luôn đi với giao lu .Do đó đơng nhiên giao lu trở thành một nhân tố
trong sự hình thành và phát triển nhân cách
-Giao lu là sự tiếp xúc giữa hai hay nhiều ngời để trao đổi với nhau những
thông tin cần thiết .Giao lu tạo ra các quan hệ ngời ngời ,các quan hệ xã
hội .Nếu với xã hội ,giao lu là một điều kiện tồn tại và phát triển của nó ,thì
đối với cá nhân ,giao lu cũng có vai trò nh thế.Không có sự giao lu với ngời
khác ,cá nhân không phát trỉên đợc tâm lí ,ý thức của mình ,không thể trở
thành một nhân cách .Sự phát triển của một cá nhân đợc qui định bởi sự phát
5
Tiểu luận môn Tâm lý
triển của tất cả các cá nhân khác mà nó giao lu một cách trực tiếp hay gián
tiếp với họ
Tuỳ từng ngời mà sử dụng phơng tiện gì để giao lu mà ngời ta chia ra :giao lu
vật chất ,giao lu tinh thần ,giao lu ngôn ngữ ,giao lu tín hiện
+Giao lu vật chất diễn ra khi con ngời ta giao tiếp với nhau bằng hành động
với vật thể .
+Giao lu ngôn ngữ ,ở đây con ngời sử dụng ngôn ngữ để trao đổi thông tin với
nhau.Mỗi tín hiện đều có nghĩa của nó
Giao lu tín hiệu :giao lu ngôn ngữ cũng là một loại giao lu tín hiệu ,nhng ở
đây ,giao lu tín hiệu đợc dùng để chỉ những loại tín hiệu khác mà con ngời ta
sử dụng trong giao lu nh cử chỉ điệu bộ .Trong quá trình giao lu ,con ngời ta
không chỉ nhận thức những ngời khác ,mà còn nhận thức chính bản thân
mình với những cái mò họ nhận ra đợc ở mình so với những cái họ thấy đợc ở
những ngời khác.Trong giao lu ,sự tiếp xúc về mặt tình cảm là rất quan
trọng .Và điều đó chỉ có khi mà bản thân những ngời đối thoại có khả năng
hiểu đợc nhau và đồng cảm với nhau.Đây là tính chất đối lu của sự tiếp xúc
.Nhu cầu giao lu là một trong những nhu cầu xã hội cơ bản và xuất hiện sớm
nhất ở con ngời .Việc thoả mãn nhu cầu giao lu một cách đúng đắn sẽ làm
cho tâm lí ,ý thức con ngời phát triển ,nhân cách đợc hình thành
6
Tiểu luận môn Tâm lý
Nhóm và tập thể : nhân cách con ngời hình thành trong môi trờng xã hội .Nh-
ng con ngời lớn lên và trở thành nhân cách không phải đơn thuần trong môi tr-
ỡng xã hội chung chung và trù tợng .Môi trờng xã hội cụ thể ,gần gũi của nó
chính là các nhóm và cộng đồng ,là các tập thể mà nó là thành viên.Nhóm là
một tập hợp có từ hai ngời trở lên .Có thể phân loại nhóm theo số lợng ngời
,trong trờng hợp này ngời ta có thể có nhóm nhỏ và nhóm lớn.Nhóm không
chính thức thờng hình thành trên cơ sở nhu cầu ,thị hiếu của mọi nhom
sviên,và thờng không có văn bản rằng buộc .Còn có thể phân biệt nhóm theo
mục đích và nội dung hoạt động nh:nhóm học tập ,nhóm lao động Các nhóm
có thể đạt đợc những trình độ phát triển khác nhau.Một nhóm ngời thống nhất
lại chỉ vì lợi ích riêng nó thì gọi là phờng hội .Một nhóm ngời thống nhất với
nhau theo mục đích chung và hoạt động vì tiến bộ xã hội ,lại có tổ chức chặt
chẽ thì gọi là tập thể .Các cơ quan ,xí nghiệp ,các lớp học ,các đoàn thể xã
hộih chính là tập thể
Hiện nay trong các trờng học tập trung vào việc rèn luyện đức cho học sinh với
khẩu hiệu Tiên học lễ ,hậu học văn.Trong quá trình phát triển kinh tế kéo
theo nhiều sự thay đổi trong quan hệ xã hội đặc biệt là đạo đức và nhân cách
do dó không chỉ trong nhà trờng cần giáo dục nhân cách trong xã hội
7
Tiểu luận môn Tâm lý
8
Tiểu luận môn Tâm lý
9
Tiểu luận môn Tâm lý
10
Tiểu luận môn Tâm lý
Vấn đề nhân cách đợc coi là một trong những vấn đề cơ bản song cũng là một
vấn dề phức tạp nhất của khoa hoc tâm lí nói riêng và của khoa học xã hội và
nhân văn nói chung .Giải quyết đúng vấn đề nhân cách sẽ cho phép giải quyết
đợc những vấn đề khác của tâm lí học và của nhiều lĩnh vực đời sống nh giáo
dục ,y tế Đó là vì nhân cách là đỉnh cao nhất của sự phát triển tâm lí cuả con
nguòi ,của tự ý thức và tự điều chỉnh bản thân con ngời .Để hiểu rõ khái niệm
nhân cách trong tâm lí học ,trớc hết chúng ta cần phân biệt đuọc những khái
niệm sau
Cá nhân thuật ngữ này dùng để chỉ một con ngời cụ thể của một cộng nào
đó.Nh vậy cá nhân cũng là một thực thể sinh học xã hội và văn hoá ,nhng đ-
ợc xét cụ thể ,riêng từng ngời
Nhân cách khái niệm nhân cách chỉ bao hàm phần xã hội ,tâm lí của cá nhân
mà thôi .Đó là một con ngời với t cách là một thành viên của một xã hội nhất
định ,là chủ thể của các quan hệ ngời-ngời ,của các hoạt động có ý thức và
giao lu.
1
Tiểu luận môn Tâm lý
Cho tới nay vẫn cha có một sự diễn đạt thống nhất và đợc thừa nhận rộng rãi
về nhân cách trong khoa học tâm lí
Ngay từ những năm 1949,G.Allpỏt đã dẫn ra đợc tới trên 50 định nghĩa khac
nhau về nhân cách trong tác phẩm của nhiều nhà nghiên cứu .Tới hôm nay ,số
định nghĩa về nhân cách đã đạt tới mức trên một trăm ,và chắc chắn sẽ còn tiếp
tục thêm nữa
Hiện nay có rất nhiều lí thuyết khác nhau về nhân cách trong khoa học tâm lí.
Đó là thuyết phân tâm của S.Freud,thuyết siêu phẳng và bù trừ của A.Adler
Các nhà tâm lí học theo quan điểm mác xít đều cho rằng khái niệm nhân cách
phải là một phạm trù xã hội chứ không thể thuần tâm lí .Tuy nhiên điều đó
không loại trừ việc mỗi khoa học tiếp cận vấn đề nhân cách theo góc độ của
mình ,trong số đó có khoa học tâm lí.Rõ ràng là một ngời sẽ chỉ trở thành
nhân cách khi đã có tâm lí và có ý thức .Dới đây là một số định nghĩa về nhân
cách của những nhà tâm lí học theo quan điểm mác xít đợc sử dụng rộng rãi
Nhân cách làm một cá nhân có ý thức ,chiếm một vị trí nhất định trong xã họi
và đang thực hiện mọt vai trò xã họi nhất định -A.G.Gôvaliôp
Nhân cách là con ngời với t cách là kẻ mang toàn bộ thuộc tính và phẩm chất
tâm lí đang qui định những hình thức hoạt động và những hành vi có ý nghĩa
xã hội E.V.Sôrôkhôva
2
Tiểu luận môn Tâm lý
Con ngời vợt ra khỏi giới động vật nhờ lao động và đợc phát triển trong xã
hội ,tham gia giao lu với những ngời khác nhờ tiếng nói ,đã trở thành nhân
cách chủ thể của nhận thức và cải tạo tích cực hiện thực
A.V.Pêtơroopxki
Mặc dầu có các định nghĩa khác nhau nh treen ,nhng các nhà tâm lí học mác
xít đều thống nhất với nhau ở những quan điểm sau :nhân cách là một hệ
thống các quan hệ của con ngời đối với thế giới xung quanh và với bản thân
,nhân cách sinh thành là do hoạt động ,nó có tính xã hội lịch sử ,muốn hiểu
rõ nhân cách cần phải phân biệt nó với các khái niệm con ngời và cá
nhân| .Cá nhân con ngời trỏ thành nhân cách là do các hoạt động và giao lu
của nó trong cộng đồng ,trong xã hội ,Khi một cá nhân với t cách là là thành
viên của một cộng đồng nhất định ở một xã hội nhất định ,là chủ thể của các
quan hệ xã hội ,của hoạt động ý thức và giao lu thì đợc coi là một nhân cách .
Toàn bộ công tác giáo dục của một chế đọ xã hội là nhằm hình thành nên
những nhân cách đáp ứng các yêu cầu xây dựng và phát triển xã hội đó.Qua
các phần trên chúng ta đã biết đợc rằng ,nhân cách không đợc đẻ ra mà chỉ đ-
ợc hình thành nên.Khoa học tâm lí đã chỉ ra bón nhân tố sau tạo nên con đờng
nhân cách đó là :giáo dục ,hoạt động giao lu và nhóm.Bốn nhân tố này nếu đ\
ợc tổ chức xây dựng theo một hớng thống nhất và có khoa học thì sẽ tạo ra
những nhân cách mà một xã hội đòi hỏi phải có
3
Tiểu luận môn Tâm lý
-Giáo dục :đây là một hoạt động chuyên môn của xã hội nhằm hình thành và
phát triển nhân cách theo những yêu cầu của từng giai đoạn xây dựng và phát
triển xã hội đó
+Giáo dục vạch ra chiều hớng hình thành và phát triển nhân cáhc của trẻ em
và dẫn dắt trẻ em phát triển theo hớng đó.Điều này đợc thực hiện thông qua
mục tiêu giáo dục và qua sự thực hiện mục tiêu đó của các cơ quan giáo dục
trong và ngoài nhà trờng
+Giáo dục có thể đa lại cho trẻ em những yéu tố khác và môi trờng tự nhiên
hoặc yếu tố bẩm sinh
+Giáo dục có thể bù đắp cho những thiếu hụt ở một ngời do bị tật hay bị bệnh
nào đó gây ra.
+Giáo dục có thể uốn nắn những phẩm chất tâm lí của một ngời theo yêu cầu
của xã hội
+Giáo dục có thể chuẩn bị cho con ngời vơn tới tơng lai mà với những điều
kiện hiện tại mà nó cha thể có đợc .
+Giáo dục và dạy học một cách khoa học đảm bảo sự hình thành và phát triển
tâm lí ,nhân cách của trẻ em theo hớng tốt đẹp
-Hoạt động chính là nhân tố quyết định trực tiếp việc hình thành và phát triển
nhân cách của con ngời.Chúng ta biết rằng tâm lí không chỉ biểu hiện trong
4
Tiểu luận môn Tâm lý
hoạt đọng ,mà còn hình thành và phát triên bằng hoạt động .Do đó,nhân cách
con ngời chúng ta cũng đợc hình thành và phát triển bằng hoạt động
Hoạt động của con ngời là hoạt động co mục đích và bao giò cũng mang tính
tập thể ,tính cộng đồng ,hoạt động của con ngời bao giờ cũng đợc thực hiện
bằng những thao tác nhất định với những công cụ nhất định .Do đó mỗi hoạt
động bao giờ cũng đặt ra trợc con ngời những phẩm chất và năng lực nhất định
thì mới thực hiện đợc .Chính trong quá trình tham gia trực tiếp hoạt động đó
mà con ngời hình thành và phát triển đợc những phẩm chất năng lực này
Từ mối quan hệ mật thiết giữa hoạt động và nhân cách nh thế chúng ta hiểu
rằng ,giáo dục muốn đạt đợc mục đích của mình thì trớc hết phải tổ chức cho
trẻ em tham gia những hoạt động nhất định
Nhng hoạt động của con ngời luôn mang tính xã hội tính cộng đồng .Vì vậy
hoạt động luôn đi với giao lu .Do đó đơng nhiên giao lu trở thành một nhân tố
trong sự hình thành và phát triển nhân cách
-Giao lu là sự tiếp xúc giữa hai hay nhiều ngời để trao đổi với nhau những
thông tin cần thiết .Giao lu tạo ra các quan hệ ngời ngời ,các quan hệ xã
hội .Nếu với xã hội ,giao lu là một điều kiện tồn tại và phát triển của nó ,thì
đối với cá nhân ,giao lu cũng có vai trò nh thế.Không có sự giao lu với ngời
khác ,cá nhân không phát trỉên đợc tâm lí ,ý thức của mình ,không thể trở
thành một nhân cách .Sự phát triển của một cá nhân đợc qui định bởi sự phát
5
Tiểu luận môn Tâm lý
triển của tất cả các cá nhân khác mà nó giao lu một cách trực tiếp hay gián
tiếp với họ
Tuỳ từng ngời mà sử dụng phơng tiện gì để giao lu mà ngời ta chia ra :giao lu
vật chất ,giao lu tinh thần ,giao lu ngôn ngữ ,giao lu tín hiện
+Giao lu vật chất diễn ra khi con ngời ta giao tiếp với nhau bằng hành động
với vật thể .
+Giao lu ngôn ngữ ,ở đây con ngời sử dụng ngôn ngữ để trao đổi thông tin với
nhau.Mỗi tín hiện đều có nghĩa của nó
Giao lu tín hiệu :giao lu ngôn ngữ cũng là một loại giao lu tín hiệu ,nhng ở
đây ,giao lu tín hiệu đợc dùng để chỉ những loại tín hiệu khác mà con ngời ta
sử dụng trong giao lu nh cử chỉ điệu bộ .Trong quá trình giao lu ,con ngời ta
không chỉ nhận thức những ngời khác ,mà còn nhận thức chính bản thân
mình với những cái mò họ nhận ra đợc ở mình so với những cái họ thấy đợc ở
những ngời khác.Trong giao lu ,sự tiếp xúc về mặt tình cảm là rất quan
trọng .Và điều đó chỉ có khi mà bản thân những ngời đối thoại có khả năng
hiểu đợc nhau và đồng cảm với nhau.Đây là tính chất đối lu của sự tiếp xúc
.Nhu cầu giao lu là một trong những nhu cầu xã hội cơ bản và xuất hiện sớm
nhất ở con ngời .Việc thoả mãn nhu cầu giao lu một cách đúng đắn sẽ làm
cho tâm lí ,ý thức con ngời phát triển ,nhân cách đợc hình thành
6
Tiểu luận môn Tâm lý
Nhóm và tập thể : nhân cách con ngời hình thành trong môi trờng xã hội .Nh-
ng con ngời lớn lên và trở thành nhân cách không phải đơn thuần trong môi tr-
ỡng xã hội chung chung và trù tợng .Môi trờng xã hội cụ thể ,gần gũi của nó
chính là các nhóm và cộng đồng ,là các tập thể mà nó là thành viên.Nhóm là
một tập hợp có từ hai ngời trở lên .Có thể phân loại nhóm theo số lợng ngời
,trong trờng hợp này ngời ta có thể có nhóm nhỏ và nhóm lớn.Nhóm không
chính thức thờng hình thành trên cơ sở nhu cầu ,thị hiếu của mọi nhom
sviên,và thờng không có văn bản rằng buộc .Còn có thể phân biệt nhóm theo
mục đích và nội dung hoạt động nh:nhóm học tập ,nhóm lao động Các nhóm
có thể đạt đợc những trình độ phát triển khác nhau.Một nhóm ngời thống nhất
lại chỉ vì lợi ích riêng nó thì gọi là phờng hội .Một nhóm ngời thống nhất với
nhau theo mục đích chung và hoạt động vì tiến bộ xã hội ,lại có tổ chức chặt
chẽ thì gọi là tập thể .Các cơ quan ,xí nghiệp ,các lớp học ,các đoàn thể xã
hộih chính là tập thể
Hiện nay trong các trờng học tập trung vào việc rèn luyện đức cho học sinh với
khẩu hiệu Tiên học lễ ,hậu học văn.Trong quá trình phát triển kinh tế kéo
theo nhiều sự thay đổi trong quan hệ xã hội đặc biệt là đạo đức và nhân cách
do dó không chỉ trong nhà trờng cần giáo dục nhân cách trong xã hội
7
Tiểu luận môn Tâm lý
8
Tiểu luận môn Tâm lý
9
Tiểu luận môn Tâm lý
10
chuyển hóa điều hòa Ca và P
CHUYỂN HOÁ VÀ ĐIỀU HOÀ CHUYỂN HOÁ
CALCI VÀ PHOTPHO
I. Hấp thu và bài xuất calci và phosphat
Nguồn calci chủ yếu từ sữa mẹ và các sản phẩm từ sữa, từ các thành phần
thức ăn, các premic khoáng…
1. Hấp thu calci
Ion cancil rất khó hấp thụ vì nó có hoá trị hai và các hợp chất của nó rất khó
hoà tan. Ion cancil được hấp thu tích cực qua niêm mạc ruột đặc biệt là tá tràng.
Bình thường lượng ion cancil được hấp thu chỉ bằng 1/50 lượng ion Natri.
Khoảng 4/5 lượng ion calci ăn vào được thải theo phân, số còn lại bài xuất theo
con đường nước tiểu. Cơ chế bài xuất ion cancil qua đường nước tiểu giống
như ion Natri.
Tất cả các ion calci đều được tái hấp thu trong ống lượn gần và nhánh lên
của quai Hanle ở ống lượn xa và ống góp. Ion calci được hấp thu nhiều hay ít
tuỳ thuộc vào tuỳ thuộc vào nồng độ ion calci trong huyết tương.
Khi nồng độ ion cancil huyết tương thấp thì qua trình tái hấp thu tăng và ion
calci được tái hấp thu hầu như hoàn toàn và không được đào thải qua nước tiểu.
Ngược lại nếu nồng độ calci chỉ hơi tăng cao trên mức bình thường thì
cũng làm tăng đào thải ion cancil qua nước tiểu. Một trong những yếu tố điều
hoà quá trình tái hấp thu ion calci ở ông thận là parathormone (PTH) của tuyến
cận giáp.
2. Hấp thu và bài xuất phosphat
Nguồn cung cấpcalci cũng đồng thờilà nguồn cung cấp phosphat. Ngoài ra còn
có trong thịt…., khác với calci, phosphat được hấp thu dễ dàng qua niêm mạc ruột,
trừ khi có qua nhiều calci trong thức ăn do tạo ra các hợp chất phosphat calci không
hoà tan nên khó được hấp thu và sẽ được bài tiết qua thận.
Bài xuất phosphat: trừ lượng phosphat bài xuất theo đường phân dưới
dạng kết hợp với calci, hầu như phosphat được bài xuất qua nước tểu. Ngưỡng
phosphat ở thận là 1mM/l. Khi lượng phosphat cao hơn mức này ion PO
4
sẽ
được đào thải qua nước tiểu, lưọng PO
4
được đào thải tỷ lệ thuận với nồng độ
PO
4
trong huyết tương. Thận điều hoà nồng độ PO
4
của dịch ngoại bào bằng
cách thay đổi mức bài xuất PO
4
ra nước tiểu. Do đó PTH đóng vai trò quan
trọng trong điều hoà nồng độ PO
4
của huyết tương.
3. Phân bố calci và phosphat trong cơ thể
Khoảng 99% calci ở xương và răng, 1% ở dịch ngoại bào. 70% phosphat
ở xương và răng, 29%ế bào và 1% ở dịch ngoại bào.
a. Dạng calci và phosphat ở dịch ngoại bào:
- Dạng cancil: nồng độ cancil trong huyết tương là 9,4% (2,4mM/l).Có
ba dạng cancil trong huyết tương:
+ Dạng gắn với protein (41%), dạng này không khuyếch tán được qua
mao mạch.
+ Dạng gắn với citrate phosphat (9%), dạng này có thể khuyếch tán qua
mao mạch.
+ Dạng ion (50%), dạng này có thể khuyếch tán qua mao mạch
- Dạng phosphat: tổng lượng phosphat vô cơ ở huyết tương là 4mg% và
thường có hai dạng; HPO
4
2-
là 1,05mM/l, và dạng H
2
PO
4
1-
là 0,26 nM/l.
Khi ượng phosphat toàn phần tăng, cả hai lượng này đều tăng.Khiph máu
acid thì lượng HPO
4
giảm. Khi máu kiềm thì lượng H
2
PO
4
1-
giảm và lượng
HPO
4
tăng. Vì khó xác định chính xác riêng nồng độ hai ion này trong huyết
tương nên lượng phosphat toàn phần được biểu thị bằng thuật ngữ (miligam
phosphat trong 100ml máu và đó chính là lượng phosphat vô cơ toàn phần bao
gồm cả hai loại ion HPO
4
-
và HPO
4
là 4mg%).
b. Dạng calci và phosphat ở xương
- Thành phần của xương: xương gồm một khuôn hữu cơ dai và được
làm bền vững thêm nhờ muối cancil lắng đọng trên khuôn hữu cơ này. Khuôn
hữu cơ chiếm khoảng 30% trọng lượng và 70% là muối. Ở xương mới hình
thành tỷ lệ khuôn hữu cơ cao hơn do đó dai hơn.
+ Khuôn hữu cơ: 90-95% là sợi collagen và phần còn lại là chất nền. Sợi
collagen tạo sức căng. Chất nền là sulphat chondroitin và acid hyaluric.
+ Muối: các tinh thể muối được lắng đọng trong khuôn hữu cơchủ yếu là
muối của calci và phosphat, đó là hydroxyapatit. Tỷ lệ calci/phosphat thay đổi
theo điều kiện dinh dưỡng, thông thường vào khoảng 1,3-2,0. Ngoài muối calci
và phosphat còn có các loại muốicủa Mg
++
, Na
+
, K
+
, HCO
3
-
nhưng người ta
chưa biết rõ hợp chất này.
- Các loại tế bào xương: có 3 loại tế bào xương
+ Osteoblast: thường nằm ở bề mặt xương, loại men này tiết nhiều men
phosphat kiềm (hoạt tính men nàyđược coi là chỉ số tạo xương). Chức năng này
của tế bào là tạo sợi collagen và khởi phát quá trình lắng đọng các tinh thể
muối phosphat calci trên khuôn hữu cơ. Ở cơ thể đang lớn hoặc sau gãy xương
người ta thấy hoạt tính men phosphatase kiềm tăng.
+ Osteoclast: thường nằm ở giữa xương. Loại tế bào này thường tiết men
tiêu protein và làm tiêu sợi collagen, tiết acid lactic và acid citric để hoà tan muối
calci vì vậy chức năg của nó làm tiêu xương do đó giải phóng calci vào máu.
+ Osteocyte: được tạo thành từ osteoblast. Loại tế bào này chiếm tỷ lệ
nhiều nhất trong xương đang phát triển và đóng vai trò quan trọng trong sự trao
đổi calci giữa xương và dịch ngoại bào. Khoảng 1% lượng calci và phosphat có
khả năng trao đổi giữa xương và dịch ngoại bào và chỉ loại này gọi là calci trao
đổi, 99% lượng calci còn lại không có khả năng trao đổi và nó chỉ được gải
phóng vào máu khi các tế bào osteoclast hoạt động như trong thời kỳ cần tu sửa
hoặc trong tình trạng bệnh lý.
- Khả năng trao đổi của ion Ca
++
: nếu tiêm dung dịch muối calci hoà
tan vào tĩnh mạch thì nồng độ calci tăng cao ngay, sau vài phút trở lại bình
thường. Ngược lại nếu một lượng lớn calci lấy ra khỏi máu thì lượng calci sẽ
trở lại bình thường sau vài phút đến vài giờ. Sự ổn định nồng độ calci tăng như
vậy là nhờ cơ thể chứa một lượng calci trao đổi, loại này cân bằng với lượng
calci trong máu. Loại calci trao đổi này nằm trong gan, đường tiêu hoá chủ yếu
nằm trong xương trung bình chiếm từ 0,4- 1% lượng calci có trong xương .
Phần lớn loại này nằm dưới dạng muối dễ huy động khi cần thiết như CaHPO
4
.
Loại calci trao đổi này đóng vai trò như hệ đệm cung cấp nhanh calci khi cần
giữ nồng độ Ca
++
trong máu hằng định.
4. Vai trò calci và phosphat trong cơ thể
a. Vai trò của calci:
- Duy trì tính thấm và tạo điện thế hoạt động: bình thường nồng độ ion
Ca
++
trong tế bào rất thấp và thấp hơn so với ngoài tế bàokhoảng 10.000 lần.
Có sự chênh lệch này là do tác dụng của bơm calci giống như bơm Natri, bơm
cancil có mặt ở hầu hết màng tế bào. Bơm Ca
2+
có tác dụng đẩy ion Ca
++
từ
trong bào tương ra ngoài tế bào và đẩy Ca
2+
từ bào tương vào các bào quan
trong tế bào như là bơm ion Ca
++
vào mạng nội cơ của các tế bào cơ hoặc các
ty lạp thể của tất cả các tế bào.
Trên màng tế bào có những kênh cho cả Na
+
và cả Ca
++
đi qua, bình
thường kênh này chỉ chỉ tính thấm rất yếu với cả hai ion nhương khi kênh mở
dòng Na
+
, Ca
++
đều chảy vào trong tế bào. Đặc điểm của loại kênh này là thời
gian hoạt hoá rất chậm, thường xảy ra chậm hơn kênh Na
+
từ 10-20 lần, vì vậy
người ta thường gọi kênh này là kênh chậm và kênh Na
+
là kênh nhanh. Nhưng
kênh Ca
++
thường có ở cơ tim và cơ trơn.
Ở một số cơ trơn, kênh Na
+
rất khó hoạt động nên việc tạo ra điện thế
hoạt động hầu như do kênh Ca
++
đảm nhận. Do vậy nếu rối loạn nồng độ ion
Ca
++
sẽ dẫn đến rối loạn chức năng co cơ.
Mặt khác, nồng độ bình thường của của ion Ca
++
trong dịch ngoại bào có
tác dụng duy trì tính thấm của ion Na
+
ở mức bình thường. Khi có sự thiếu hụt
ion Ca
++
, chỉ cần có sự thay đổi nhẹ diện thế của màng tế bào cũng đủ hoạt hoá
kênh Na
+
và làm cho sợi cơ co và sợi thần kinh trở nên hưng phấn. Cơ chế tác
dụng của ion Ca
++
được giải thích như sau: khi ion Ca
++
gắn vào mặt ngoài của
phân tử protein vận tải Na
+
, điện tích dương của ion Ca
++
làm thay đổi trạng
thái điện tích của phân tử protein vận tải và do đó làm tăng điện thế đủ để mở
kênh vận chuyển.
- Duy trì tính hưng phấn của sợi cơ và sợi thần kinh: Khi thiếu ion
Ca
++
tính hưng phấn của sợi cơ và sợi thần kinh tăng. Nồng độ ion Ca
++
thấp
dưới mức bình thường khoảng 50% đã có thể gây co cơ và dẫn đến cái chết do
cơ thanh quản là cơ rất nhạy cảm với tình trạng thiếu ion Ca
++
Ngược lại nếu
thừa ion Ca
++
sẽ làm giảm tính hưng phấn của sợi thần kinh.
- Giải phóng chất truyền đạt thần kinh: khi xung động kích thích
truyền đén cúc tận cùng, kênh Ca
++
mở và ion Ca
++
được vận chuyển từ ngoài
vào cúc tận cùng. nồng độ ion Ca
++
trong cúc tận cùng tăng và có tcá dụng đẩy
các bọc chứa các chất truyền đạt thần kinh về phía màng trước synap. Các bọc
này hoà màng với màng trước synap và giải phóng chất truyền đạt thần kinh
vào khe synap.
- Tham gia vào cơ chế tác dụng của hormon: Ion Ca
++
là một trong
những yếu tố được gọi là chất truyền tin thứ hai. Một số hormon khi tới tế bào
đích sẽ gắn với các receptor của màng tế bào. Sự tương tác giữa các hormon và
các receptor sẽ làm thay đổi cấu trúc không gian của các receptor (người ta nói
các receptor đã được hoạt hoá) khi đó kênh Ca
++
sẽ mở và Ca
++
được vận
chuyển vào trong tế bào. Tại bào tương, ion Ca
++
gắn với một protein
làcalmoduli. Calmodulin có t bốn vị trí riêng biệt đẻ gắn với ion calci, cấu trúc
phân tử cuaprotein này thay đổi và sau đó gây nhiều tác dụng khác nhau tại tế
bào đích tương tự như tác dụng của AMP vòng.
- Tham gia vào cơ chế co cơ: tế bào cơ được cấu tạo bở hai loại cơ là sợi
actin và myosin.
Sợi myosin gồm 6 chuỗi polypeptid. Còn sợi actin gồm 3 loại protein là
actin, tropomyosin, troponin. Trên các sợi actin có các vị trí hoạt động. Bình
thường trong trạng thái giãn cơ, các vị trí này bị ức chế bởi phức hợp troponin-
tropomyosin. Khi có mặt ion Ca
++
tác dụng ức chế của phức hợp không còn
nữa và giải phóng những điểm hoạt động trên sợi actin là cho các sợi actin
trượt sâu vào sợi myosin. Đó là bản chất của hiện tượng co cơ.
- Calci và các hợp chất của calci: là thành phần cấu tạo chính của xương
và răng.
- Tham gia vào quá trình đông máu: ion Ca
++
tham gia hầu hết các giai
đoạn qua trình đông máu như hoạt hoá yếu tố IX, X, II và vận chuyển fibrin
thành fibrin trùng hợp.
b. Vai trò của phó phat
- Là thành phần cấu trúc của màng tế bào (dưới dạng phospho lipid).
- Là thành phần cấu tạo xương và răng.
- Tham gia điều hoà ph máu: Hệ dệm phosphat vô cơ HPO
4
-
/ H
2
PO
4
-
có
nồng độ chỉ khoảng 0,66nM/l trong huyết tương. Với Ph huyết tương là 7,4 thì
tỷ lệ HPO
4
-
/ H
2
PO
4
-
là 4/1. Như vậy 80% phosphat vô cơ trong huyết tương
nằm dướ dạng HPO
4
-
còn 20% dưới dạng H
2
PO
4
-
. Hệ thống này điều hoà PH
huyết tương bằng cách đào thải qua nước tiểu, qua đó ion H
+
sẽ được đào thải
ra ngoài khi nồng độ phosphat cao.
- Hệ đệm phosphat vôcơ trong hồng cầu: hệ đệm HPO
4
-
/ H
2
PO
4
-
có nồng
độ khoảng 2mM/l hồng cầu.
5. Điều hoà nồng độ Calci và phosphat
a. Vitamin D: đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhhấp thu ion Ca
++
ở ruột
và xương, tuy nhiên tự nó vitamin D không phải là một chất hoạt hoá mà phải
trải qua một chuỗi phản ứng ở gan và thận để tạo ra sản phẩm cuối cùng là
1,25- dihydroxy-cholecalciferol.
- Sự hình thành dạng hoạt hoá của của vitamin D: nhiều hợp chất khác
nhau có nguồn gốc khác nhau từ steron (có trong gan, dầu cá) đều thuộc nhóm
vitaminD, nhưng hợp chất quan trọng nhất là vtaminD
3
(cholecalciferon). Chất
này tạo ra dưới da dưới tác dụng của tia cực tím. Dạng hoạt hoá cả vita min
hình thành qua hai giai đoạn ở gan và thận.
+ Tại gan: cholecalciferon được chuyển thành 25-hydroxy-
cholecalciferon. Chính chất 25- hydroxy-cholecalciferon có tác dụng feedback
để điều hoà nồng độ vitamin D
3
. thu nhập nồng độ vitamin D
3
có thể tăng nhiều
lần nhưng nồng độ 25- hydroxy-cholecalciferon chỉ thay đổi so với bình
thường vài phần trăm Ví dụ lượng vitamin D đưa vào gia súc tăng 1000 lần
thì lượng 25- hydroxy-cholecalciferon chỉ tăng 3 lần. Tác dụng feedback này
ngăn cản hình thành vitamin D
3
quá nhiều do đó điều chỉnh được nồng độ 25-
hydroxy-cholecalciferon . 25- hydroxy-cholecalciferon chỉ tồn tại trong thời
gian ngắn trong khi vitamin D có thể được lưu trữ trong gan vài tháng.
+ Tại thận: 1,25- hydroxy-cholecalciferon được tạo thành từ 25-
hydroxy-cholecalciferon ở ống lượn gần dưới tác dụng của parathormon (PTH)
không có PTH thì hầu như không có 1,25- hydroxy-cholecalciferon.
Tác dụng của 1,25- hydroxy-cholecalciferon: đây là dạng có hoạt tính
mạnh nhất và có tác dụng ở xương và ruột.
+ Ở xương: tăng cường vận chuyển ion Ca
++
qua màng xương vào mô
xương. Tăng hiện tượng calci hoá.
+ Ở ruột: tăng tạo protein vận tải ion Ca
++
tại riềm bàn chải củatế bào
biểu mô niêm mạc ruột do đó tăng vận chuyển ion Ca
++
vào bào tương rồi
khuyếch tán qua màng đáy vào máu. Mức hấp thụ ion tỷ lệ thuận với lượng
protein vận tải. tạo thành men Ca
++
- ATPase tại riềm bàn chải cảu tế bào biểu
mô niêm mạc ruột. Tạo thành men phosphatase kiềm ở tế bào biểu mô niêm
mạc ruột.
+ Điều hoà nồng độ 1,25- hydroxy-cholecalciferon: Nồng độ 1,25-
hydroxy-cholecalciferon chịu ảnh hưởng của nòng độ ion Ca
++
trong
huyết tương. Bản thân ion Ca
++
có tác dụng ức chế nhẹ phản ứng
chuyển 25- hydroxy-cholecalciferon thành 1,25- hydroxy-
cholecalciferon. Mặt khác nồng độ ion Ca
++
điều hoà sự tạo thành 1,25-
hydroxy-cholecalciferon thông qua tác dụng của PTH. Nồng đọ ion Ca
++
huyết tưong tăng ức chế tuyến cận giáp bài tiết PTH mà PTH lại có tác
dụng hoạt hoá phản ứng chuyển 25- hydroxy-cholecalciferon thành 1,25-
hydroxy-cholecalciferon , do đó PTH làm giảm nồng độ 1,25- hydroxy-
cholecalciferon.
b. Parathormon (PTH)
- Nguồn gốc và bản chất hoá học: PTH được bài tiết từ tế bào chính của
tuyến cận giáp dưới dạng tiền hormon là preprohormon rồi chuyển thành
prehormon và cuối cùng là dạng hkạt động của hormon. Bản chất hoá học của
PTH là polypeptid có 84 acid amin và có trọng lượng phân tử là 9500.
- Tác dụng: PTH có tác dụng làm tăng nồng độ ion Ca
++
huyết tương
bằng cách tác dụng lên xương, thận và ruột.
+ Tác dụng trên xương: Hoạt hoá té bào osteoclasst mới. Tác dụng này
thường chậm và kéo dài.
+ Tác dụng trên thận: tăng tái hấp thu ion Ca
++
ở nhánh trên quai helen,
ống lượn xa và ống góp. Giảm tái hấp thu ion PO
4
ở ống thận và chủ yếu là
ống lượn gần do đó làm tăng bài tiết ion PO
4
qua nước tiểu.
+ Tác dụng trên ruột: do PTH có tác dụng hoạt hoá chuyển 25- hydroxy-
cholecalciferon thành 1,25- hydroxy-cholecalciferon nên nó có tác dụng tăng
hấp thu ion Ca
++
ở ruột.
+ Điều hoà bài tiết: lượng PTH được bài tiết nhiều hay ít là do nồng độ
ion Ca
++
trong huyết tương quyết định. Nếu nồng độ Ca
++
giảm sẽ kích thích
tuyến cận giáp bài tiết nhiều PTH và ngược lại, nồng độ ion Ca
++
tăng vượt quá
10mg% thì tuyến cận giáp sẽ giảm bài tiết PTH.
c. Calcitonin
- Nguồn gốc và bản chất hoá học: Calcitonin do tế bào cạnh nang
giáp bài tiết. Bản chất hoá học là polypeptid có 32 acid amin với trọng
lượng phân tử 3400.
- Tác dụng: calci tonin có tác dụng ngược với PTh, nó làm giảm nồng độ
Ca
++
bằng cách:
+ Giảm hoạt động của tế bào osteoclast. Tác dụng này đặc biệt quan
trọng ở gia súc non vì nó làm tăng qua trình lắng đọng Ca
++
ở xương.
+ Giảm tạo tế bào osteoclast mới, quá trình này thường chậm và kéo dài,
do đó làm giảm quá trình huỷ xương.
+ Tăng hoạt tính của tế bào osteoclas. Tác dụng này chậm hơn.
+ Tăng tạo sụn và tăng lắng đọng các ion ở xương.
+ Giảm tái hấp thu ion Ca
++
ở ống thận.
Calcitonin quan trọng đối với gia súc non vì qua trình tu sửa xương xảy ra
nhanh. Hằng ngày lượng ion Ca
++
giải phóng khoảng 5-10g. Do đó cần phải tu
sửa xương nên hoạt tính các tế bào huỷ xương tăng vì vậy tác dụng của
calcitonin ở chỗ làm giảm quá trình huỷ xưương.
Ở gia súc lớn calci tonin ít quan trọng trong điều hoà nồng độ Ca
++
huyết
tương vì khi calci tonin làm giảm nồng độ Ca
++
thì sẽ dẫn đến tăng bài tiết PTH
ở tuyến cận giáp. Nồng độ PTH tăng sẽ lập tức điều chỉnh nồng độ ion Ca
++
trở
lại mức bình thường.
+ Điều hoà bài tiết: lượng calcitonin được bài tiết phụ thuộc vào nồng độ
ion Ca
++
huyết tương. Nồng độ ion Ca
++
huyết tương tăng sẽ làm tăng bài tiết
calcitonin. Ví dụ lượng Ca
++
huyết tương tăng 10% sẽ làm tăng bài tiết
calcitonin tăng 2 lần.
d. Hormon GH
- Nguồn gốc và bản chất hoá học: Gh do tế bào ưa acid của thuỳ trước
tuyến yên bài tiết. Bản chất hoá học là một protein có 191 acid amin với trọng
lượng phân tử là 22.005.
- Tác dụng: Gh mặc dù không tác dụng trực tiếp lên quá trình điều
hoà nồng độ ion Ca
++
và phosphat nhưng vì nó có tác dụng tăng tổng hợp
khuôn hữu cơ của xương, làm phát triển sụn liên hợp, làm tăng chiều dài
của xương nên gián tiếp ảnh hưởng đến chuyển hoá calci và phosphat. Rối
loạn bì tiết Gh gây ra phát triển qua mức về chiều dài của xương (bệnh
khổng lồ) hoặc chiều dày của xương (bệnh to đầu ngón) hoặc không phát
triển chiều dài của xương (lùn)
e. Hormon T3 – T4
- Nguồn gốc và bản chất hoá học: do các tế bào ở nang tuyến giáp bài tiết.
Hai hormon này được tổng hợp từ tyrosin và iod.
- Tác dụng: Giống như GH của tuyến yên T3 – T
4
của tuyến giáp cũng
không ảnh hưởng trực tiếp đến nồng độ ion Ca
++
trong huyết tương, tuy nhiên
thông qua tác dụng tăng biệt hoá tế bào, tăng chuyển hoá mô sụn thành mô
xương nên cũng ảnh hưởng đến chuyển hoá calci và phosphat.
f. Hormon estrogen
- Nguồn gốc và bản chất hoá học: estrogen là hormone sinh dục nữ do lớp
áo trong của nang trứng và hoàng thể bài tiết. Ngoài ra nhau thai, tuyến vỏ
thượng thận cũng bài tiết estrogen nhưng nồng độ chủ yếu làdo buồng trứng
tiết ra. Estrogen là một dạng steroid có 18 C.
Tác dụng:
+ Kích thích sinh tổng hợp protid của xương.
+ Kích thích hoạt động của tế bào osteoblast.
+Kích thích sự phát triển cũăơng cả về chiều dài và độ dày.
+ Kích thích sự phát triển sụn liên hợp và sự cốt hoá sụn liên hợp.
h. Hormon testosteron
- Nguồn gốc và bản chất hoá học: Testosteron do tế bào kẽ laydig của tinh
hoàn bài tiết ra ngoài ra vỏ thượng thận cũng bài tiết nhưng với một lượng nhỏ
không đáng kể. Testosteron có bản chất là một steroid có 19 C.
Tác dụng:
+ Kích thích sinh tổng hợp khung protid của xương.
+ Kích thích hoạt động của tế bào osteoblast.
+Kích thích sự phát triển xương cả về chiều dài và độ dày.
+ Kích thích sự phát triển sụn liên hợp và sự cốt hoá sụn liên hợp.
i. Hormon cortisol
- Nguồn gốc và bản chất hoá học: Cortisol là hormon do tuyến vỏ thượng
thận bài tiết ra. Bản chất hoá học cũng là một steroid.
Tác dụng: Cortisol có tác dụng tăng thoái hoá protein, vì vậy nếu dùng
cortisol liều cao và kéo dài sẽdẫn đến thoái hoá khuôn hữu cơ của xương và
ảnh hưởng tới lắng đọng calci ở xương dẫn đến tình trạng loãng xương.
6. Rối loạn chuyển hoá calci và phosphat
a. Bệnh nhược năng tuyến cận giáp:
- Nguyên nhân: do tuyến cận giáp không bài tiết đủ lượng hormon hoặc
tuyến cận giáp bị cắt bỏ.
- Các dấu hiệu lâm sàng xét nghiêm: do lượng hormon bài tiết không đủ
nên klhả năng trao đổi ion Ca
++
giảm. Tế bào osteoclast hầu như không hoạt
động dẫn tới giải phóng ion Ca
++
từ xương giảm và do đó nồng độ ion Ca
++
trong huyết tương giảm.
- Xét nghiệm máu và nước tiểu thấy nồng độ PTH giảm, nồng độ ion Ca
++
trong huyết tương giảm, nồng độ ion Ca
++
trong nước tiểu cũng giảm, nồng đọ
ion PO
4
trong nước tiểu giảm và nồng độ ion PO
4
trong huyết tương tăng.
- Nếu đột nhiên mức Ca
++
trong huyết tương giảm xuống chỉ còn 6-7mg5
và tình trạng này kéo dài khoảng 2-3 ngày sẽ dẫn đén các cơn co cơ, mẫn cảm
nhất là ở thanh quản. Co cơ thanh quản sẽ là tắc nghẽn thông khí và dẫn đến cái
chết. Chính vì vậy người ta nói tuyến cận giáp là tuyến có tính chất sinh mạng.
Trường hợp nhược năng tuyến cận giáp ở mức độ nhẹ, các cơn co cơ
không xuất hiện.
- Điều trị nhược năng tuyến cận giáp bằng PTH thường ít hiệu quả vì tác
dụng chậm và có xu hướng sinh kháng thể làm trung hoà tác dụng của hormon
nên trong thực tế thường ít dùng. Hầu hết các cơ thể bị nhược năng tuyến cận
giáp đều điều trị bằng vitamin d liều khoảng 100.000 đơn vị/ ngày kết hợp với
1-2 g calci sẽ có khả năng duy trì nồng độ ion Ca
++
ở mức bình thường. Trong
trường hợp bệnh nặng dể giải quyết các cơn co giật người ta phải đưa ion Ca
++
tĩnh mạch.
b. Bệnh ưu năng tuyến cận giáp
- Nguyên nhân: do u của một trong các tuyến cận giáp
- Các dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm: Do nồng độ PTH quá tăng, quá
trình huỷ xương tăng mạnh hơn quá trình tạo xương làm xương có hốc do đó
dễ gãy. Nồng độ ion Ca
++
trong huyết tương tăng, có thể tăng cao tới mức 12-
15mg% do đó nồng độ ion Ca
++
trong nước tiểu tăng, trong khi dó nồng độ
PO
4
trong nước tiểu tăng còn PO
4
trong huyết tương lại giảm.
BỆNH CÒI XƯƠNG (RACHITIS)
1. Định nghĩa
Bệnh còi xương là một loại bệnh ở gia súc non đang thời kỳ phát triển,
một đến hai tuần tuổi, do trở ngại về trao đổi calci, phospho và vitamin D gây
ra. Tổ chức xương không được calci hoá hoàn toàn nên xương phát triển kém.
Bệnh thường gặp ở chó, lợn ,cừu, bê ngé, ngựa ít thấy. Bệnh phát triển
nhiều về mùa đông và những nơi có điều kiện chăn nuôi kém, chuồng trại
không có sân chơi, không có ánh sáng.
2. Nguyên nhân
- Do thức ăn (hoặc sữa mẹ) thiếu calci, phospho, hoặc tỷ lệ giữa calci và
phospho không hợp lý (2/1).
- Do gia súc ít chăn thả, chuồng trại ít ánh sang ảnh hưởng tới tổng hợp
vitamin D. Bệnh chủ yếu xảy ra chủ yếu là do thiếu vitamin D hơn là thiếu
phospho và calci. Vì khi gia súc non được tắm nắng, 7-dehydrocholesterol ở da
sẽ được hoạt hoá thành vitamin D
3
dưới tác dụng của tia cực tím. 1 cm
2
da
chuyển thành18 dv vitaminD/ngày. Chính vitamin D
3
sẽ ngăn cản còi xương vì
nó làm tăng hấp thụ calci và phospho ở ruột.
- Do gia súc bị bệnh đường ruột làm trở ngại tới hấp thu khoáng.
- Gia súc bị thiểu năng tuyến phó giáp trạng gây mất cân bằng tỷ lệ calci
và phosphat trong máu.
3. Cơ chế sinh bệnh
Khi hàm lượng calci trong cơ tể giảm, tỷ lệ calci và phospho bj phá vỡ
ảnh hưởng tới sự tạo xương và sụn, nhất là sự cốt hoá ở đầu xương. Do vậy
xươmg bị biến dạng, đặc biệt là xương ống. Trên lâm sàng những con bị bệnh,
xương ống thường cong queo, ảnh hưởng tới vận động, làm cho gia súc què
hoặc liệt. Ngoài hiện tượng xương bị biến dạng còn thấy triệu chứng co giật khi
thiếu calci, đồng thời gia súc non hay bậy từ đó dễ mắc bệnh đường tiêu hoá
gây viêm ruột ỉa chảy.
4. Triệu chứng
- Giai đoạn đầu con vật giảm ăn, tiêu hoá kém, thích nằm, có hiện tưọng
đau khớp xương.
- Giai đoạn bệnh phát triển: con vật hay ăn dở, liếm bậy bạ, mọc răng
chậm và thay răng chậm, lợn con còn có triệu chứng co giật từng cơn.
- Cuối thời kỳ bệnh xương biến dạng, các khớp xương sưng to, các xương
ống chân cong queo, sống lưng cong lên hay vặn vẹo, lồng ngực và xương chậu
hẹp, xương ức lồi con vật gầy yếu hay kế phát các bệnh khác. Nếu không kế
phát các bệnh khác thì trong quá trình bệnh con vật không sốt.
5. Điều trị
- Cải thiện khẩu phần ăn, bổ sung calci và phospho và vitamin D, vệ sinh
chuồng trại, tăng cường chăn thả ngoài trời.
- Cho uống dầu cá: 10-15ml/con/ngày, chó 1-2ml/con/ngày.
- Tiêm bắp vitamin D: 5000-10.000 đơn vị/con, chó 2000 đơn vị /con/ngày.
- Dùng thuốc điều trị triệu chứng các bệnh kế phát (viêm phổi , ỉa chảy).
- Dùng calci bổ sung trực tiếp: CaCl
2
10% với gia súc nhỏ 3-5/con còn
với chó là0,5-1g/con.
Tiêm tĩnh mạch ngày một lần. hoặc tiêm gluconatcalci 10% tiêm bắp với
liều như trên. Nếu cos điều kiện nên chiếu tia tử ngoại.
BỆNH MỀM XƯƠNG
(Osteo malacia)
1. Định nghĩa
Bệnh mềm xương là bệnh của gia súc trưởng thành, thường hay gặp ở gia
súc cái có chửa hoặc cho con bú. Bệnh gây cho xương bị mềm xốp rồi sinh ra
biến dạng.
2. Nguyên nhân
- Do khẩu phần ăn thiếu calci và phospho lâu dài, hoặc tỷ lệ calci và
phospho không hợp lý.
- Do thiếu vitamin D, gia súc thiếu vận động, ít tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.
- Do tuyến phó giáp trạng tăng tiết làm hàm lượng calci tăng trong máu.
- Do khẩu phần ăn thiếu protid ảnh hưởng tới sự hình thành xương.
- Do ảnh hưởng của bệnh đường tiêu hoá mạn tính.
-Do tổn thương thận nên không tạo được 1,25- dihydroxy-
cholecalciferon là dạng hoạt động của vitamin D.
3. Cơ chế sinh bệnh
Do các nguyên nhân trên là cho thành phần calci, photpho trong xương bị
giảm. Xương trở nên mềm và xốp, biến dạng và dễ gãy, côt mạc của xương
dày, dễ bóc khỏi xương.
Do mềm xương ảnh hưởng tới hô hấp, tiêu hoá , cơ năng vận động của cơ
thể. Sự giảm calci còn gây co giật ở lợn.
4. Triệu chứng
CALCI VÀ PHOTPHO
I. Hấp thu và bài xuất calci và phosphat
Nguồn calci chủ yếu từ sữa mẹ và các sản phẩm từ sữa, từ các thành phần
thức ăn, các premic khoáng…
1. Hấp thu calci
Ion cancil rất khó hấp thụ vì nó có hoá trị hai và các hợp chất của nó rất khó
hoà tan. Ion cancil được hấp thu tích cực qua niêm mạc ruột đặc biệt là tá tràng.
Bình thường lượng ion cancil được hấp thu chỉ bằng 1/50 lượng ion Natri.
Khoảng 4/5 lượng ion calci ăn vào được thải theo phân, số còn lại bài xuất theo
con đường nước tiểu. Cơ chế bài xuất ion cancil qua đường nước tiểu giống
như ion Natri.
Tất cả các ion calci đều được tái hấp thu trong ống lượn gần và nhánh lên
của quai Hanle ở ống lượn xa và ống góp. Ion calci được hấp thu nhiều hay ít
tuỳ thuộc vào tuỳ thuộc vào nồng độ ion calci trong huyết tương.
Khi nồng độ ion cancil huyết tương thấp thì qua trình tái hấp thu tăng và ion
calci được tái hấp thu hầu như hoàn toàn và không được đào thải qua nước tiểu.
Ngược lại nếu nồng độ calci chỉ hơi tăng cao trên mức bình thường thì
cũng làm tăng đào thải ion cancil qua nước tiểu. Một trong những yếu tố điều
hoà quá trình tái hấp thu ion calci ở ông thận là parathormone (PTH) của tuyến
cận giáp.
2. Hấp thu và bài xuất phosphat
Nguồn cung cấpcalci cũng đồng thờilà nguồn cung cấp phosphat. Ngoài ra còn
có trong thịt…., khác với calci, phosphat được hấp thu dễ dàng qua niêm mạc ruột,
trừ khi có qua nhiều calci trong thức ăn do tạo ra các hợp chất phosphat calci không
hoà tan nên khó được hấp thu và sẽ được bài tiết qua thận.
Bài xuất phosphat: trừ lượng phosphat bài xuất theo đường phân dưới
dạng kết hợp với calci, hầu như phosphat được bài xuất qua nước tểu. Ngưỡng
phosphat ở thận là 1mM/l. Khi lượng phosphat cao hơn mức này ion PO
4
sẽ
được đào thải qua nước tiểu, lưọng PO
4
được đào thải tỷ lệ thuận với nồng độ
PO
4
trong huyết tương. Thận điều hoà nồng độ PO
4
của dịch ngoại bào bằng
cách thay đổi mức bài xuất PO
4
ra nước tiểu. Do đó PTH đóng vai trò quan
trọng trong điều hoà nồng độ PO
4
của huyết tương.
3. Phân bố calci và phosphat trong cơ thể
Khoảng 99% calci ở xương và răng, 1% ở dịch ngoại bào. 70% phosphat
ở xương và răng, 29%ế bào và 1% ở dịch ngoại bào.
a. Dạng calci và phosphat ở dịch ngoại bào:
- Dạng cancil: nồng độ cancil trong huyết tương là 9,4% (2,4mM/l).Có
ba dạng cancil trong huyết tương:
+ Dạng gắn với protein (41%), dạng này không khuyếch tán được qua
mao mạch.
+ Dạng gắn với citrate phosphat (9%), dạng này có thể khuyếch tán qua
mao mạch.
+ Dạng ion (50%), dạng này có thể khuyếch tán qua mao mạch
- Dạng phosphat: tổng lượng phosphat vô cơ ở huyết tương là 4mg% và
thường có hai dạng; HPO
4
2-
là 1,05mM/l, và dạng H
2
PO
4
1-
là 0,26 nM/l.
Khi ượng phosphat toàn phần tăng, cả hai lượng này đều tăng.Khiph máu
acid thì lượng HPO
4
giảm. Khi máu kiềm thì lượng H
2
PO
4
1-
giảm và lượng
HPO
4
tăng. Vì khó xác định chính xác riêng nồng độ hai ion này trong huyết
tương nên lượng phosphat toàn phần được biểu thị bằng thuật ngữ (miligam
phosphat trong 100ml máu và đó chính là lượng phosphat vô cơ toàn phần bao
gồm cả hai loại ion HPO
4
-
và HPO
4
là 4mg%).
b. Dạng calci và phosphat ở xương
- Thành phần của xương: xương gồm một khuôn hữu cơ dai và được
làm bền vững thêm nhờ muối cancil lắng đọng trên khuôn hữu cơ này. Khuôn
hữu cơ chiếm khoảng 30% trọng lượng và 70% là muối. Ở xương mới hình
thành tỷ lệ khuôn hữu cơ cao hơn do đó dai hơn.
+ Khuôn hữu cơ: 90-95% là sợi collagen và phần còn lại là chất nền. Sợi
collagen tạo sức căng. Chất nền là sulphat chondroitin và acid hyaluric.
+ Muối: các tinh thể muối được lắng đọng trong khuôn hữu cơchủ yếu là
muối của calci và phosphat, đó là hydroxyapatit. Tỷ lệ calci/phosphat thay đổi
theo điều kiện dinh dưỡng, thông thường vào khoảng 1,3-2,0. Ngoài muối calci
và phosphat còn có các loại muốicủa Mg
++
, Na
+
, K
+
, HCO
3
-
nhưng người ta
chưa biết rõ hợp chất này.
- Các loại tế bào xương: có 3 loại tế bào xương
+ Osteoblast: thường nằm ở bề mặt xương, loại men này tiết nhiều men
phosphat kiềm (hoạt tính men nàyđược coi là chỉ số tạo xương). Chức năng này
của tế bào là tạo sợi collagen và khởi phát quá trình lắng đọng các tinh thể
muối phosphat calci trên khuôn hữu cơ. Ở cơ thể đang lớn hoặc sau gãy xương
người ta thấy hoạt tính men phosphatase kiềm tăng.
+ Osteoclast: thường nằm ở giữa xương. Loại tế bào này thường tiết men
tiêu protein và làm tiêu sợi collagen, tiết acid lactic và acid citric để hoà tan muối
calci vì vậy chức năg của nó làm tiêu xương do đó giải phóng calci vào máu.
+ Osteocyte: được tạo thành từ osteoblast. Loại tế bào này chiếm tỷ lệ
nhiều nhất trong xương đang phát triển và đóng vai trò quan trọng trong sự trao
đổi calci giữa xương và dịch ngoại bào. Khoảng 1% lượng calci và phosphat có
khả năng trao đổi giữa xương và dịch ngoại bào và chỉ loại này gọi là calci trao
đổi, 99% lượng calci còn lại không có khả năng trao đổi và nó chỉ được gải
phóng vào máu khi các tế bào osteoclast hoạt động như trong thời kỳ cần tu sửa
hoặc trong tình trạng bệnh lý.
- Khả năng trao đổi của ion Ca
++
: nếu tiêm dung dịch muối calci hoà
tan vào tĩnh mạch thì nồng độ calci tăng cao ngay, sau vài phút trở lại bình
thường. Ngược lại nếu một lượng lớn calci lấy ra khỏi máu thì lượng calci sẽ
trở lại bình thường sau vài phút đến vài giờ. Sự ổn định nồng độ calci tăng như
vậy là nhờ cơ thể chứa một lượng calci trao đổi, loại này cân bằng với lượng
calci trong máu. Loại calci trao đổi này nằm trong gan, đường tiêu hoá chủ yếu
nằm trong xương trung bình chiếm từ 0,4- 1% lượng calci có trong xương .
Phần lớn loại này nằm dưới dạng muối dễ huy động khi cần thiết như CaHPO
4
.
Loại calci trao đổi này đóng vai trò như hệ đệm cung cấp nhanh calci khi cần
giữ nồng độ Ca
++
trong máu hằng định.
4. Vai trò calci và phosphat trong cơ thể
a. Vai trò của calci:
- Duy trì tính thấm và tạo điện thế hoạt động: bình thường nồng độ ion
Ca
++
trong tế bào rất thấp và thấp hơn so với ngoài tế bàokhoảng 10.000 lần.
Có sự chênh lệch này là do tác dụng của bơm calci giống như bơm Natri, bơm
cancil có mặt ở hầu hết màng tế bào. Bơm Ca
2+
có tác dụng đẩy ion Ca
++
từ
trong bào tương ra ngoài tế bào và đẩy Ca
2+
từ bào tương vào các bào quan
trong tế bào như là bơm ion Ca
++
vào mạng nội cơ của các tế bào cơ hoặc các
ty lạp thể của tất cả các tế bào.
Trên màng tế bào có những kênh cho cả Na
+
và cả Ca
++
đi qua, bình
thường kênh này chỉ chỉ tính thấm rất yếu với cả hai ion nhương khi kênh mở
dòng Na
+
, Ca
++
đều chảy vào trong tế bào. Đặc điểm của loại kênh này là thời
gian hoạt hoá rất chậm, thường xảy ra chậm hơn kênh Na
+
từ 10-20 lần, vì vậy
người ta thường gọi kênh này là kênh chậm và kênh Na
+
là kênh nhanh. Nhưng
kênh Ca
++
thường có ở cơ tim và cơ trơn.
Ở một số cơ trơn, kênh Na
+
rất khó hoạt động nên việc tạo ra điện thế
hoạt động hầu như do kênh Ca
++
đảm nhận. Do vậy nếu rối loạn nồng độ ion
Ca
++
sẽ dẫn đến rối loạn chức năng co cơ.
Mặt khác, nồng độ bình thường của của ion Ca
++
trong dịch ngoại bào có
tác dụng duy trì tính thấm của ion Na
+
ở mức bình thường. Khi có sự thiếu hụt
ion Ca
++
, chỉ cần có sự thay đổi nhẹ diện thế của màng tế bào cũng đủ hoạt hoá
kênh Na
+
và làm cho sợi cơ co và sợi thần kinh trở nên hưng phấn. Cơ chế tác
dụng của ion Ca
++
được giải thích như sau: khi ion Ca
++
gắn vào mặt ngoài của
phân tử protein vận tải Na
+
, điện tích dương của ion Ca
++
làm thay đổi trạng
thái điện tích của phân tử protein vận tải và do đó làm tăng điện thế đủ để mở
kênh vận chuyển.
- Duy trì tính hưng phấn của sợi cơ và sợi thần kinh: Khi thiếu ion
Ca
++
tính hưng phấn của sợi cơ và sợi thần kinh tăng. Nồng độ ion Ca
++
thấp
dưới mức bình thường khoảng 50% đã có thể gây co cơ và dẫn đến cái chết do
cơ thanh quản là cơ rất nhạy cảm với tình trạng thiếu ion Ca
++
Ngược lại nếu
thừa ion Ca
++
sẽ làm giảm tính hưng phấn của sợi thần kinh.
- Giải phóng chất truyền đạt thần kinh: khi xung động kích thích
truyền đén cúc tận cùng, kênh Ca
++
mở và ion Ca
++
được vận chuyển từ ngoài
vào cúc tận cùng. nồng độ ion Ca
++
trong cúc tận cùng tăng và có tcá dụng đẩy
các bọc chứa các chất truyền đạt thần kinh về phía màng trước synap. Các bọc
này hoà màng với màng trước synap và giải phóng chất truyền đạt thần kinh
vào khe synap.
- Tham gia vào cơ chế tác dụng của hormon: Ion Ca
++
là một trong
những yếu tố được gọi là chất truyền tin thứ hai. Một số hormon khi tới tế bào
đích sẽ gắn với các receptor của màng tế bào. Sự tương tác giữa các hormon và
các receptor sẽ làm thay đổi cấu trúc không gian của các receptor (người ta nói
các receptor đã được hoạt hoá) khi đó kênh Ca
++
sẽ mở và Ca
++
được vận
chuyển vào trong tế bào. Tại bào tương, ion Ca
++
gắn với một protein
làcalmoduli. Calmodulin có t bốn vị trí riêng biệt đẻ gắn với ion calci, cấu trúc
phân tử cuaprotein này thay đổi và sau đó gây nhiều tác dụng khác nhau tại tế
bào đích tương tự như tác dụng của AMP vòng.
- Tham gia vào cơ chế co cơ: tế bào cơ được cấu tạo bở hai loại cơ là sợi
actin và myosin.
Sợi myosin gồm 6 chuỗi polypeptid. Còn sợi actin gồm 3 loại protein là
actin, tropomyosin, troponin. Trên các sợi actin có các vị trí hoạt động. Bình
thường trong trạng thái giãn cơ, các vị trí này bị ức chế bởi phức hợp troponin-
tropomyosin. Khi có mặt ion Ca
++
tác dụng ức chế của phức hợp không còn
nữa và giải phóng những điểm hoạt động trên sợi actin là cho các sợi actin
trượt sâu vào sợi myosin. Đó là bản chất của hiện tượng co cơ.
- Calci và các hợp chất của calci: là thành phần cấu tạo chính của xương
và răng.
- Tham gia vào quá trình đông máu: ion Ca
++
tham gia hầu hết các giai
đoạn qua trình đông máu như hoạt hoá yếu tố IX, X, II và vận chuyển fibrin
thành fibrin trùng hợp.
b. Vai trò của phó phat
- Là thành phần cấu trúc của màng tế bào (dưới dạng phospho lipid).
- Là thành phần cấu tạo xương và răng.
- Tham gia điều hoà ph máu: Hệ dệm phosphat vô cơ HPO
4
-
/ H
2
PO
4
-
có
nồng độ chỉ khoảng 0,66nM/l trong huyết tương. Với Ph huyết tương là 7,4 thì
tỷ lệ HPO
4
-
/ H
2
PO
4
-
là 4/1. Như vậy 80% phosphat vô cơ trong huyết tương
nằm dướ dạng HPO
4
-
còn 20% dưới dạng H
2
PO
4
-
. Hệ thống này điều hoà PH
huyết tương bằng cách đào thải qua nước tiểu, qua đó ion H
+
sẽ được đào thải
ra ngoài khi nồng độ phosphat cao.
- Hệ đệm phosphat vôcơ trong hồng cầu: hệ đệm HPO
4
-
/ H
2
PO
4
-
có nồng
độ khoảng 2mM/l hồng cầu.
5. Điều hoà nồng độ Calci và phosphat
a. Vitamin D: đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhhấp thu ion Ca
++
ở ruột
và xương, tuy nhiên tự nó vitamin D không phải là một chất hoạt hoá mà phải
trải qua một chuỗi phản ứng ở gan và thận để tạo ra sản phẩm cuối cùng là
1,25- dihydroxy-cholecalciferol.
- Sự hình thành dạng hoạt hoá của của vitamin D: nhiều hợp chất khác
nhau có nguồn gốc khác nhau từ steron (có trong gan, dầu cá) đều thuộc nhóm
vitaminD, nhưng hợp chất quan trọng nhất là vtaminD
3
(cholecalciferon). Chất
này tạo ra dưới da dưới tác dụng của tia cực tím. Dạng hoạt hoá cả vita min
hình thành qua hai giai đoạn ở gan và thận.
+ Tại gan: cholecalciferon được chuyển thành 25-hydroxy-
cholecalciferon. Chính chất 25- hydroxy-cholecalciferon có tác dụng feedback
để điều hoà nồng độ vitamin D
3
. thu nhập nồng độ vitamin D
3
có thể tăng nhiều
lần nhưng nồng độ 25- hydroxy-cholecalciferon chỉ thay đổi so với bình
thường vài phần trăm Ví dụ lượng vitamin D đưa vào gia súc tăng 1000 lần
thì lượng 25- hydroxy-cholecalciferon chỉ tăng 3 lần. Tác dụng feedback này
ngăn cản hình thành vitamin D
3
quá nhiều do đó điều chỉnh được nồng độ 25-
hydroxy-cholecalciferon . 25- hydroxy-cholecalciferon chỉ tồn tại trong thời
gian ngắn trong khi vitamin D có thể được lưu trữ trong gan vài tháng.
+ Tại thận: 1,25- hydroxy-cholecalciferon được tạo thành từ 25-
hydroxy-cholecalciferon ở ống lượn gần dưới tác dụng của parathormon (PTH)
không có PTH thì hầu như không có 1,25- hydroxy-cholecalciferon.
Tác dụng của 1,25- hydroxy-cholecalciferon: đây là dạng có hoạt tính
mạnh nhất và có tác dụng ở xương và ruột.
+ Ở xương: tăng cường vận chuyển ion Ca
++
qua màng xương vào mô
xương. Tăng hiện tượng calci hoá.
+ Ở ruột: tăng tạo protein vận tải ion Ca
++
tại riềm bàn chải củatế bào
biểu mô niêm mạc ruột do đó tăng vận chuyển ion Ca
++
vào bào tương rồi
khuyếch tán qua màng đáy vào máu. Mức hấp thụ ion tỷ lệ thuận với lượng
protein vận tải. tạo thành men Ca
++
- ATPase tại riềm bàn chải cảu tế bào biểu
mô niêm mạc ruột. Tạo thành men phosphatase kiềm ở tế bào biểu mô niêm
mạc ruột.
+ Điều hoà nồng độ 1,25- hydroxy-cholecalciferon: Nồng độ 1,25-
hydroxy-cholecalciferon chịu ảnh hưởng của nòng độ ion Ca
++
trong
huyết tương. Bản thân ion Ca
++
có tác dụng ức chế nhẹ phản ứng
chuyển 25- hydroxy-cholecalciferon thành 1,25- hydroxy-
cholecalciferon. Mặt khác nồng độ ion Ca
++
điều hoà sự tạo thành 1,25-
hydroxy-cholecalciferon thông qua tác dụng của PTH. Nồng đọ ion Ca
++
huyết tưong tăng ức chế tuyến cận giáp bài tiết PTH mà PTH lại có tác
dụng hoạt hoá phản ứng chuyển 25- hydroxy-cholecalciferon thành 1,25-
hydroxy-cholecalciferon , do đó PTH làm giảm nồng độ 1,25- hydroxy-
cholecalciferon.
b. Parathormon (PTH)
- Nguồn gốc và bản chất hoá học: PTH được bài tiết từ tế bào chính của
tuyến cận giáp dưới dạng tiền hormon là preprohormon rồi chuyển thành
prehormon và cuối cùng là dạng hkạt động của hormon. Bản chất hoá học của
PTH là polypeptid có 84 acid amin và có trọng lượng phân tử là 9500.
- Tác dụng: PTH có tác dụng làm tăng nồng độ ion Ca
++
huyết tương
bằng cách tác dụng lên xương, thận và ruột.
+ Tác dụng trên xương: Hoạt hoá té bào osteoclasst mới. Tác dụng này
thường chậm và kéo dài.
+ Tác dụng trên thận: tăng tái hấp thu ion Ca
++
ở nhánh trên quai helen,
ống lượn xa và ống góp. Giảm tái hấp thu ion PO
4
ở ống thận và chủ yếu là
ống lượn gần do đó làm tăng bài tiết ion PO
4
qua nước tiểu.
+ Tác dụng trên ruột: do PTH có tác dụng hoạt hoá chuyển 25- hydroxy-
cholecalciferon thành 1,25- hydroxy-cholecalciferon nên nó có tác dụng tăng
hấp thu ion Ca
++
ở ruột.
+ Điều hoà bài tiết: lượng PTH được bài tiết nhiều hay ít là do nồng độ
ion Ca
++
trong huyết tương quyết định. Nếu nồng độ Ca
++
giảm sẽ kích thích
tuyến cận giáp bài tiết nhiều PTH và ngược lại, nồng độ ion Ca
++
tăng vượt quá
10mg% thì tuyến cận giáp sẽ giảm bài tiết PTH.
c. Calcitonin
- Nguồn gốc và bản chất hoá học: Calcitonin do tế bào cạnh nang
giáp bài tiết. Bản chất hoá học là polypeptid có 32 acid amin với trọng
lượng phân tử 3400.
- Tác dụng: calci tonin có tác dụng ngược với PTh, nó làm giảm nồng độ
Ca
++
bằng cách:
+ Giảm hoạt động của tế bào osteoclast. Tác dụng này đặc biệt quan
trọng ở gia súc non vì nó làm tăng qua trình lắng đọng Ca
++
ở xương.
+ Giảm tạo tế bào osteoclast mới, quá trình này thường chậm và kéo dài,
do đó làm giảm quá trình huỷ xương.
+ Tăng hoạt tính của tế bào osteoclas. Tác dụng này chậm hơn.
+ Tăng tạo sụn và tăng lắng đọng các ion ở xương.
+ Giảm tái hấp thu ion Ca
++
ở ống thận.
Calcitonin quan trọng đối với gia súc non vì qua trình tu sửa xương xảy ra
nhanh. Hằng ngày lượng ion Ca
++
giải phóng khoảng 5-10g. Do đó cần phải tu
sửa xương nên hoạt tính các tế bào huỷ xương tăng vì vậy tác dụng của
calcitonin ở chỗ làm giảm quá trình huỷ xưương.
Ở gia súc lớn calci tonin ít quan trọng trong điều hoà nồng độ Ca
++
huyết
tương vì khi calci tonin làm giảm nồng độ Ca
++
thì sẽ dẫn đến tăng bài tiết PTH
ở tuyến cận giáp. Nồng độ PTH tăng sẽ lập tức điều chỉnh nồng độ ion Ca
++
trở
lại mức bình thường.
+ Điều hoà bài tiết: lượng calcitonin được bài tiết phụ thuộc vào nồng độ
ion Ca
++
huyết tương. Nồng độ ion Ca
++
huyết tương tăng sẽ làm tăng bài tiết
calcitonin. Ví dụ lượng Ca
++
huyết tương tăng 10% sẽ làm tăng bài tiết
calcitonin tăng 2 lần.
d. Hormon GH
- Nguồn gốc và bản chất hoá học: Gh do tế bào ưa acid của thuỳ trước
tuyến yên bài tiết. Bản chất hoá học là một protein có 191 acid amin với trọng
lượng phân tử là 22.005.
- Tác dụng: Gh mặc dù không tác dụng trực tiếp lên quá trình điều
hoà nồng độ ion Ca
++
và phosphat nhưng vì nó có tác dụng tăng tổng hợp
khuôn hữu cơ của xương, làm phát triển sụn liên hợp, làm tăng chiều dài
của xương nên gián tiếp ảnh hưởng đến chuyển hoá calci và phosphat. Rối
loạn bì tiết Gh gây ra phát triển qua mức về chiều dài của xương (bệnh
khổng lồ) hoặc chiều dày của xương (bệnh to đầu ngón) hoặc không phát
triển chiều dài của xương (lùn)
e. Hormon T3 – T4
- Nguồn gốc và bản chất hoá học: do các tế bào ở nang tuyến giáp bài tiết.
Hai hormon này được tổng hợp từ tyrosin và iod.
- Tác dụng: Giống như GH của tuyến yên T3 – T
4
của tuyến giáp cũng
không ảnh hưởng trực tiếp đến nồng độ ion Ca
++
trong huyết tương, tuy nhiên
thông qua tác dụng tăng biệt hoá tế bào, tăng chuyển hoá mô sụn thành mô
xương nên cũng ảnh hưởng đến chuyển hoá calci và phosphat.
f. Hormon estrogen
- Nguồn gốc và bản chất hoá học: estrogen là hormone sinh dục nữ do lớp
áo trong của nang trứng và hoàng thể bài tiết. Ngoài ra nhau thai, tuyến vỏ
thượng thận cũng bài tiết estrogen nhưng nồng độ chủ yếu làdo buồng trứng
tiết ra. Estrogen là một dạng steroid có 18 C.
Tác dụng:
+ Kích thích sinh tổng hợp protid của xương.
+ Kích thích hoạt động của tế bào osteoblast.
+Kích thích sự phát triển cũăơng cả về chiều dài và độ dày.
+ Kích thích sự phát triển sụn liên hợp và sự cốt hoá sụn liên hợp.
h. Hormon testosteron
- Nguồn gốc và bản chất hoá học: Testosteron do tế bào kẽ laydig của tinh
hoàn bài tiết ra ngoài ra vỏ thượng thận cũng bài tiết nhưng với một lượng nhỏ
không đáng kể. Testosteron có bản chất là một steroid có 19 C.
Tác dụng:
+ Kích thích sinh tổng hợp khung protid của xương.
+ Kích thích hoạt động của tế bào osteoblast.
+Kích thích sự phát triển xương cả về chiều dài và độ dày.
+ Kích thích sự phát triển sụn liên hợp và sự cốt hoá sụn liên hợp.
i. Hormon cortisol
- Nguồn gốc và bản chất hoá học: Cortisol là hormon do tuyến vỏ thượng
thận bài tiết ra. Bản chất hoá học cũng là một steroid.
Tác dụng: Cortisol có tác dụng tăng thoái hoá protein, vì vậy nếu dùng
cortisol liều cao và kéo dài sẽdẫn đến thoái hoá khuôn hữu cơ của xương và
ảnh hưởng tới lắng đọng calci ở xương dẫn đến tình trạng loãng xương.
6. Rối loạn chuyển hoá calci và phosphat
a. Bệnh nhược năng tuyến cận giáp:
- Nguyên nhân: do tuyến cận giáp không bài tiết đủ lượng hormon hoặc
tuyến cận giáp bị cắt bỏ.
- Các dấu hiệu lâm sàng xét nghiêm: do lượng hormon bài tiết không đủ
nên klhả năng trao đổi ion Ca
++
giảm. Tế bào osteoclast hầu như không hoạt
động dẫn tới giải phóng ion Ca
++
từ xương giảm và do đó nồng độ ion Ca
++
trong huyết tương giảm.
- Xét nghiệm máu và nước tiểu thấy nồng độ PTH giảm, nồng độ ion Ca
++
trong huyết tương giảm, nồng độ ion Ca
++
trong nước tiểu cũng giảm, nồng đọ
ion PO
4
trong nước tiểu giảm và nồng độ ion PO
4
trong huyết tương tăng.
- Nếu đột nhiên mức Ca
++
trong huyết tương giảm xuống chỉ còn 6-7mg5
và tình trạng này kéo dài khoảng 2-3 ngày sẽ dẫn đén các cơn co cơ, mẫn cảm
nhất là ở thanh quản. Co cơ thanh quản sẽ là tắc nghẽn thông khí và dẫn đến cái
chết. Chính vì vậy người ta nói tuyến cận giáp là tuyến có tính chất sinh mạng.
Trường hợp nhược năng tuyến cận giáp ở mức độ nhẹ, các cơn co cơ
không xuất hiện.
- Điều trị nhược năng tuyến cận giáp bằng PTH thường ít hiệu quả vì tác
dụng chậm và có xu hướng sinh kháng thể làm trung hoà tác dụng của hormon
nên trong thực tế thường ít dùng. Hầu hết các cơ thể bị nhược năng tuyến cận
giáp đều điều trị bằng vitamin d liều khoảng 100.000 đơn vị/ ngày kết hợp với
1-2 g calci sẽ có khả năng duy trì nồng độ ion Ca
++
ở mức bình thường. Trong
trường hợp bệnh nặng dể giải quyết các cơn co giật người ta phải đưa ion Ca
++
tĩnh mạch.
b. Bệnh ưu năng tuyến cận giáp
- Nguyên nhân: do u của một trong các tuyến cận giáp
- Các dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm: Do nồng độ PTH quá tăng, quá
trình huỷ xương tăng mạnh hơn quá trình tạo xương làm xương có hốc do đó
dễ gãy. Nồng độ ion Ca
++
trong huyết tương tăng, có thể tăng cao tới mức 12-
15mg% do đó nồng độ ion Ca
++
trong nước tiểu tăng, trong khi dó nồng độ
PO
4
trong nước tiểu tăng còn PO
4
trong huyết tương lại giảm.
BỆNH CÒI XƯƠNG (RACHITIS)
1. Định nghĩa
Bệnh còi xương là một loại bệnh ở gia súc non đang thời kỳ phát triển,
một đến hai tuần tuổi, do trở ngại về trao đổi calci, phospho và vitamin D gây
ra. Tổ chức xương không được calci hoá hoàn toàn nên xương phát triển kém.
Bệnh thường gặp ở chó, lợn ,cừu, bê ngé, ngựa ít thấy. Bệnh phát triển
nhiều về mùa đông và những nơi có điều kiện chăn nuôi kém, chuồng trại
không có sân chơi, không có ánh sáng.
2. Nguyên nhân
- Do thức ăn (hoặc sữa mẹ) thiếu calci, phospho, hoặc tỷ lệ giữa calci và
phospho không hợp lý (2/1).
- Do gia súc ít chăn thả, chuồng trại ít ánh sang ảnh hưởng tới tổng hợp
vitamin D. Bệnh chủ yếu xảy ra chủ yếu là do thiếu vitamin D hơn là thiếu
phospho và calci. Vì khi gia súc non được tắm nắng, 7-dehydrocholesterol ở da
sẽ được hoạt hoá thành vitamin D
3
dưới tác dụng của tia cực tím. 1 cm
2
da
chuyển thành18 dv vitaminD/ngày. Chính vitamin D
3
sẽ ngăn cản còi xương vì
nó làm tăng hấp thụ calci và phospho ở ruột.
- Do gia súc bị bệnh đường ruột làm trở ngại tới hấp thu khoáng.
- Gia súc bị thiểu năng tuyến phó giáp trạng gây mất cân bằng tỷ lệ calci
và phosphat trong máu.
3. Cơ chế sinh bệnh
Khi hàm lượng calci trong cơ tể giảm, tỷ lệ calci và phospho bj phá vỡ
ảnh hưởng tới sự tạo xương và sụn, nhất là sự cốt hoá ở đầu xương. Do vậy
xươmg bị biến dạng, đặc biệt là xương ống. Trên lâm sàng những con bị bệnh,
xương ống thường cong queo, ảnh hưởng tới vận động, làm cho gia súc què
hoặc liệt. Ngoài hiện tượng xương bị biến dạng còn thấy triệu chứng co giật khi
thiếu calci, đồng thời gia súc non hay bậy từ đó dễ mắc bệnh đường tiêu hoá
gây viêm ruột ỉa chảy.
4. Triệu chứng
- Giai đoạn đầu con vật giảm ăn, tiêu hoá kém, thích nằm, có hiện tưọng
đau khớp xương.
- Giai đoạn bệnh phát triển: con vật hay ăn dở, liếm bậy bạ, mọc răng
chậm và thay răng chậm, lợn con còn có triệu chứng co giật từng cơn.
- Cuối thời kỳ bệnh xương biến dạng, các khớp xương sưng to, các xương
ống chân cong queo, sống lưng cong lên hay vặn vẹo, lồng ngực và xương chậu
hẹp, xương ức lồi con vật gầy yếu hay kế phát các bệnh khác. Nếu không kế
phát các bệnh khác thì trong quá trình bệnh con vật không sốt.
5. Điều trị
- Cải thiện khẩu phần ăn, bổ sung calci và phospho và vitamin D, vệ sinh
chuồng trại, tăng cường chăn thả ngoài trời.
- Cho uống dầu cá: 10-15ml/con/ngày, chó 1-2ml/con/ngày.
- Tiêm bắp vitamin D: 5000-10.000 đơn vị/con, chó 2000 đơn vị /con/ngày.
- Dùng thuốc điều trị triệu chứng các bệnh kế phát (viêm phổi , ỉa chảy).
- Dùng calci bổ sung trực tiếp: CaCl
2
10% với gia súc nhỏ 3-5/con còn
với chó là0,5-1g/con.
Tiêm tĩnh mạch ngày một lần. hoặc tiêm gluconatcalci 10% tiêm bắp với
liều như trên. Nếu cos điều kiện nên chiếu tia tử ngoại.
BỆNH MỀM XƯƠNG
(Osteo malacia)
1. Định nghĩa
Bệnh mềm xương là bệnh của gia súc trưởng thành, thường hay gặp ở gia
súc cái có chửa hoặc cho con bú. Bệnh gây cho xương bị mềm xốp rồi sinh ra
biến dạng.
2. Nguyên nhân
- Do khẩu phần ăn thiếu calci và phospho lâu dài, hoặc tỷ lệ calci và
phospho không hợp lý.
- Do thiếu vitamin D, gia súc thiếu vận động, ít tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.
- Do tuyến phó giáp trạng tăng tiết làm hàm lượng calci tăng trong máu.
- Do khẩu phần ăn thiếu protid ảnh hưởng tới sự hình thành xương.
- Do ảnh hưởng của bệnh đường tiêu hoá mạn tính.
-Do tổn thương thận nên không tạo được 1,25- dihydroxy-
cholecalciferon là dạng hoạt động của vitamin D.
3. Cơ chế sinh bệnh
Do các nguyên nhân trên là cho thành phần calci, photpho trong xương bị
giảm. Xương trở nên mềm và xốp, biến dạng và dễ gãy, côt mạc của xương
dày, dễ bóc khỏi xương.
Do mềm xương ảnh hưởng tới hô hấp, tiêu hoá , cơ năng vận động của cơ
thể. Sự giảm calci còn gây co giật ở lợn.
4. Triệu chứng
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)