Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Giao an Ky Thuat Tuan 1- 10


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao an Ky Thuat Tuan 1- 10": http://123doc.vn/document/568209-giao-an-ky-thuat-tuan-1-10.htm


Trường TH Hoàng Văn Thụ GV: Hoàng Đức Minh
Tuần 1
Bài 1: ĐÍNH KHUY HAI LỖ
I. MỤC TIÊU:
- HS biết đính khuy hai lỗ.
- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kó thuật.
- Rèn luyện tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu đính khuy hai lỗ - Một số sản phẩm may được đính khuy hai lỗ - Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy hai lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau ( vỏ con trai, nhựa, gỗ ), Một mảnh vải
có kích thước 20 cm x 30 cm. Chỉ khâu, Kim khâu thường.
+ Phấn vạch, thước thợ may.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục đích
yêu cầu của bài học.
 HOẠT ĐỘNG 1 : Quan sát, nhận xét mẫu:
- HS quan sát một số khuy hình 1a ( SGK ) rút ra
nhận xét:
+ Về hình dạng như thế nào ?
+ Kích thước của các khuy như thế nào ?
+ Màu sắc các khuy ra sao ?
- GV giới thiệu mẫu đính khuy 2 lỗ hình 1b ( SGK )
+ HS nêu nhận xét về đường chỉ đính khuy.
+ Khoảng cách giữa các khuy đính trên sản phẩm.
- HS quan sát khuy được đính trên áo của mình và
nêu nhận xét
+ khoảng cách giữa các khuy với nhau.
+ So sánh vò trí các khuy với nhau.
- GV kết luận:
 HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn thao tác kó thuật:
- GV HDHS theo 2 công đoạn trong SGK
+ Kẽ dấu các điểm đính khuy. ( theo hình 2 GSK )
+ Đính khuy vào các điểm vạch dấu ( hình 3,4,5 –
SGK )
- GV gọi HS lên bảng thực hiện từng thao tác trong
quy trình đính khuy.
- HS nhắc lại và thực hiện các bước đính khuy hai lỗ.
- Hoạt động chung cả lớp – Cá nhân phát
biểu
+ Có dạng hình tròn
+ Nhiều kích thước khác nhau.
+ Màu đỏ, màu trắng,…
- HS quan sát và nêu nhận xét:
+ Khuy hay còn gọi là cúc, nút, làm bằng
nhiều chất liệu khác nhau, nhiều màu sắc,
hình dạng khác nhau. Khuy được đính vào vải
bằng các đường khâu qua 2 lỗ khuy, trên 2
nẹp áo, vò trí lỗ khuy ngang bằng với vò trí lỗ
khuyết.
* Nhận xét và bổ sung:



Tuần 2.
Giao án kó Thuật
Trường TH Hoàng Văn Thụ GV: Hoàng Đức Minh
Bài 1: ĐÍNH KHUY HAI LỖ ( tt )
I. MỤC TIÊU:
- HS biết đính khuy hai lỗ.
- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kó thuật.
- Rèn luyện tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu đính khuy hai lỗ - Một số sản phẩm may được đính khuy hai lỗ - Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy hai lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau ( vỏ con trai, nhựa, gỗ ), Một mảnh vải
có kích thước 20 cm x 30 cm. Chỉ khâu, Kim khâu thường.
+ Phấn vạch, thước thợ may.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
 HOẠT ĐỘNG 1 : Học sinh thực hành
- GV gọi HS nhắc lại quy trình đính khuy 2 lỗ.
- GV nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lưu ý
khi đính khuy 2 lỗ.
- GV kiểm tra sự chuẩn bò dụng cụ, vật liệu của
HS.

- HS thực hành đính khuy ( thời gian khoảng 20
phút)
- GV quan sát, theo dõi, uốn nắn những HS thực
hiện chưa đúng thao tác kó thuật.
 HOẠT ĐỘNG 2: Đánh giá sản phẩm:
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
- HS nêu các yêu cầu của sản phẩm.
- Vì sao phải nút chỉ khi kết thúc đính khuy ?
- HS đánh giá sản phẩm của bạn.
- GV đánh giá sản phẩm của HS. ( hoàn thành A;
chưa hoàn thành B; hS hoàn thành sớm đúng kó
thuật thì A
+
)
 HOẠT ĐỘNG 3: Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bò vải, khuy 4 lỗ, kim, chỉ để học
bài “ Đính khuy bốn lỗ”
 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
……………………………………………………….
……………………………………………………….
- 3 HS nhắc quy trình đính khuy 2 lỗ.
- Kiểm tra cả lớp.
- Mỗi HS đính 2 khuy.
- HS trưng bày sản phẩm theo 4 nhóm
+ Đính 2 khuy đúng các điểm vạch dấu.
+ Các vòng chỉ quấn quanh khuy chặt
+ Đường khâu khuy chắc chắn.
- Hoạt động chung
Giao án kó Thuật
Trường TH Hoàng Văn Thụ GV: Hoàng Đức Minh
……………………………………………………….
Bài 2: Tuần 3
ĐÍNH KHUY BỐN LỖ
I. MỤC TIÊU:
- HS biết đính khuy bốn lỗ theo hai cách.
- Đính được khuy bốn lỗ đúng quy trình, đúng kó thuật.
- Rèn luyện tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu đính khuy bốn lỗ được đính theo hai cách.
- Một số sản phẩm may được đính khuy bốn lỗ.
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy bốn lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau ( vỏ con trai, nhựa, gỗ ), Một mảnh vải
có kích thước 20 cm x 30 cm. Chỉ khâu, Kim khâu thường.
+ Phấn vạch, thước thợ may, kéo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục đích
yêu cầu của bài học.
• HOẠT ĐỘNG 1 : Quan sát, nhận xét mẫu:
- Gv giới thiệu một số mẫu khuy bốn lỗ.
- HS quan sát một số khuy hình 1a ( SGK ) rút ra
nhận xét:
+ Khuy bốn lỗ có nhiều màu sắc.
+ Hình dạng và kích thước khác nhau.
+ Giống như khuy 2 lỗ, chỉ khác là có bốn lỗ ở
giữa mặt khuy.
+ Khuy bốn lỗ được đính vào vải bằng các đường
khâu qua bốn lỗ khuy để nối lỗ khuy với vải.
+ Các đường chỉ đính khuy tạo hai đường song
song hoặc chéo nhau ở giữa mặt khuy.
+ Phía dưới khuy bốn lỗ cũng có các vòng chỉ
quấn quanh chân khuy giống như đính khuy hai lỗ.
- GV kết luận:
• HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn thao tác kó
thuật:
- HS đọc lướt các nội dung SGK trả lời:
+ Cách đính khuy hai lỗ và bốn lỗ có gì giống và
khác nhau ?
- HS đọc nội dung và quan sát hình 2 ( SGK ) để
nêu cách đính khuy bốn lỗ theo cách tạo hai đường
chỉ khâu song song trên mật khuy.
+ HS lên bảng thực hiện đính khuy có hai đường
- Hoạt động chung cả lớp – Cá nhân phát biểu
+ Có dạng hình tròn
+ Nhiều kích thước khác nhau.
+ Màu đỏ, màu trắng,…
- HS quan sát và nêu nhận xét:

+ Cách đính khuy 4 lỗ gần giống như cách đính
khuy 2 lỗ, chỉ khác là số dường khâu nhiều gấp
đôi.
- 2 HS thực hiện trên lớp – Cả lớp quan sát các
thao tác thực hiện.
Giao án kó Thuật
Trường TH Hoàng Văn Thụ GV: Hoàng Đức Minh
chỉ song song.
+ GV nhận xét, uốn nắn những thao tác HS còn
lúng túng.
- HS quan sát hình 3 ( SGK ) nêu cách đính khuy
bốn lỗ theo cách thứ 2.
+ HS lên bảng thực hiện đính khuy có hai đường
chỉ chéo nhau.
- GV nhận xét các thao tác của HS.
* HS nhắc lại và thực hiện các bước đính khuy
bốn lỗ. ( tương tự đính khuy hai lỗ ).
- 2 HS thực hiện đính khuy trên lớp – HS cả lớp
quan sát các thao tác đính khuy bốn lỗ có hai
đường chỉ chéo nhau.
• Nhận xét và bồ sung:




Bài 2: Tiết 2 - Tuần 4
ĐÍNH KHUY BỐN LỖ
Giao án kó Thuật
Trường TH Hoàng Văn Thụ GV: Hoàng Đức Minh
I. MỤC TIÊU:
- HS biết đính khuy bốn lỗ theo hai cách.
- Đính được khuy bốn lỗ đúng quy trình, đúng kó thuật.
- Rèn luyện tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu đính khuy bốn lỗ được đính theo hai cách.
- Một số sản phẩm may được đính khuy bốn lỗ.
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy bốn lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau ( vỏ con trai, nhựa, gỗ ), Một mảnh vải
có kích thước 20 cm x 30 cm. Chỉ khâu, Kim khâu thường.
+ Phấn vạch, thước thợ may, kéo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Kiểm tra chuẩn bò của HS:
• HOẠT ĐỘNG 1 : Học sinh thực hành
- GV gọi HS nhắc lại quy trình đính khuy 4 lỗ.
- GV nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lưu
ý khi đính khuy 4 lỗ.
- GV kiểm tra sự chuẩn bò dụng cụ, vật liệu của
HS.
- HS thực hành đính khuy ( thời gian khoảng 20
phút)
- GV quan sát, theo dõi, uốn nắn những HS thực
hiện chưa đúng thao tác kó thuật.
• HOẠT ĐỘNG 2: Đánh giá sản phẩm:
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
- HS nêu các yêu cầu của sản phẩm.
- Vì sao phải nút chỉ khi kết thúc đính khuy ?
- HS đánh giá sản phẩm của bạn.
- GV đánh giá sản phẩm của HS. ( hoàn thành
A; chưa hoàn thành B; HS hoàn thành sớm đúng
kó thuật thì A
+
)
• HOẠT ĐỘNG 3: Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bò vải, khuy bấm, kim, chỉ để
học bài “ Đính khuy bấm”
- 3 HS nhắc quy trình đính khuy 4 lỗ.
- Kiểm tra cả lớp.
- Mỗi HS đính 2 khuy:
+ một khuy có đường chỉ song song.
+ Một khuy có đường chỉ chéo nhau.
- HS trưng bày sản phẩm theo 4 nhóm
+ Đính 2 khuy đúng các điểm vạch dấu.
+ Các vòng chỉ quấn quanh khuy chặt
+ Đường khâu khuy chắc chắn.
- Hoạt động chung
• Nhận xét và bồ sung:




Bài 3 : Tiết 1 – tuần 5
ĐÍNH KHUY BẤM
Giao án kó Thuật
Trường TH Hoàng Văn Thụ GV: Hoàng Đức Minh
I. MỤC TIÊU:
- HS biết đính khuy bấm.
- Đính được khuy bấm đúng quy trình, đúng kó thuật.
- Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, tính tự lập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu đính khuy bấm.
- Một số sản phẩm may được đính khuy bấm như: áo bà ba, áo sơ mi.
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy bấm có kích cở khác nhau.
+ Hai mảnh vải có kích thước 20 cm x 30 cm. Chỉ khâu, Kim khâu thường.
+ Phấn vạch, thước thợ may, kéo, kim
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục đích
yêu cầu của bài học.
• HOẠT ĐỘNG 1 : Quan sát, nhận xét mẫu:
- GV giới thiệu một số mẫu khuy bấm.
- HS quan sát một số khuy hình 1a,1b ( SGK ) rút ra
nhận xét:
+ Khuy bấm làm bằng kim loại, nhựa.
+ Hình dạng : hình bầu dục.
+ Có hai phần : mặt lồi và mặt lõm cài khớp vào
nhau.Mỗi phần có 4 lỗ sát mép khuy và cách đều
nhau.
+ Khuy bấm được đính vào vải bằng các đường
khâu nối từng lỗ khuy với vải.
+ Vò trí đính phần mặt lồi ngang bằng với vò trí
đính phần mặt lõm ở nẹp bên kia.
- GV kết luận:
• HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn thao tác kó
thuật:
- HS đọc lướt các nội dung mục 1,2 ( SGK ) và quan
sát các hình trả lời:
+ Muốn đính khuy bấm ta thực hiện theo mấy công
đoạn ?
- HS quan sát hình 2 trả lời câu hỏi SGK
+ 2 HS lên bảng thực hiện thao tác vạch dấu.
+ GV theo dõi uốn nắn thao tác cho HS.
- GV HDHS mục 2a và quan sát hình 4 ( SGK ) để
trả lời câu hỏi SGK về đính mặt lõm.
+ HS lên bảng thực hiện đính lỗ khuy ( Lưu ý HS
mặt lõm lỗ khuy quay lên trên ).
- Hoạt động chung cả lớp – Cá nhân phát biểu


+ Thực hiện theo 2 công đoạn.
- 2 HS thực hiện trên lớp – Cả lớp quan sát các
thao tác thực hiện.
+ 2 HS thực hiện đính khuy trên lớp – HS cả
lớp quan sát các thao tác đính khuy bấm mặt
lõm.
Giao án kó Thuật
Trường TH Hoàng Văn Thụ GV: Hoàng Đức Minh
- HS đọc nội dung và quan sát hình 5 ( SGK ) để
nêu cách đính phần mặt lồi của khuy bấm.
+ HS lên bảng thực hiện đính khuy bấm phần mặt
lồi.
+ GV nhận xét, uốn nắn những thao tác HS còn
lúng túng.
- GV nhận xét các thao tác của HS.
* HS nhắc lại và thực hiện các bước đính khuy
bấm.
- HS thực hiện trên bảng – Lớp quan sát.
• Nhận xét và bồ sung:




Bài 3: Tiết 2 – Tuần 6
ĐÍNH KHUY BẤM
I. MỤC TIÊU:
Giao án kó Thuật
Trường TH Hoàng Văn Thụ GV: Hoàng Đức Minh
- HS biết đính khuy bấm.
- Đính được khuy bấm đúng quy trình, đúng kó thuật.
- Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, tính tự lập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu đính khuy bấm.
- Một số sản phẩm may được đính khuy bấm như: áo bà ba, áo sơ mi.
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy bấm có kích cở khác nhau.
+ Hai mảnh vải có kích thước 20 cm x 30 cm. Chỉ khâu, Kim khâu thường.
+ Phấn vạch, thước thợ may, kéo, kim
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
• HOẠT ĐỘNG 1 : Học sinh thực hành
- GV gọi HS nhắc lại cách đính 2 phần của khuy
bấm.
- GV nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lưu ý
khi đính khuy bấm.
- GV kiểm tra sự chuẩn bò dụng cụ, vật liệu của
HS.
- HS thực hành đính khuy ( thời gian khoảng 20
phút)
- GV quan sát, theo dõi, uốn nắn những HS thực
hiện chưa đúng thao tác kó thuật.
• HOẠT ĐỘNG 2: Đánh giá sản phẩm:
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
- HS nêu các yêu cầu của sản phẩm.
- HS đánh giá sản phẩm của bạn.
- GV đánh giá sản phẩm của HS. ( hoàn thành A;
chưa hoàn thành B; HS hoàn thành sớm đúng kó
thuật thì A
+
)
• HOẠT ĐỘNG 3: Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bò vải, kim, kéo để học bài “
Thêu chữ V”
- 3 HS nhắc quy trình đính khuy bấm.
- Kiểm tra cả lớp.
- Mỗi HS đính 2 khuy bấm
- HS trưng bày sản phẩm theo 4 nhóm
+ Đính 2 khuy đúng các điểm vạch dấu.
+ Các vòng chỉ quấn quanh khuy chặt
+ Đường khâu khuy chắc chắn.
- Đôi bạn đánh giá sản phẩm .
- Hoạt động chung
• Nhận xét và bồ sung:




Bài 3: Tiết 3 – Tuần 7
ĐÍNH KHUY BẤM
I. MỤC TIÊU:
Giao án kó Thuật
Trường TH Hoàng Văn Thụ GV: Hoàng Đức Minh
- HS biết đính khuy bấm.
- Đính được khuy bấm đúng quy trình, đúng kó thuật.
- Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, tính tự lập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu đính khuy bấm.
- Một số sản phẩm may được đính khuy bấm như: áo bà ba, áo sơ mi.
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy bấm có kích cở khác nhau.
+ Hai mảnh vải có kích thước 20 cm x 30 cm. Chỉ khâu, Kim khâu thường.
+ Phấn vạch, thước thợ may, kéo, kim
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
• HOẠT ĐỘNG 1 : Học sinh thực hành
- GV gọi HS nhắc lại cách đính 2 phần của khuy
bấm.
- GV nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lưu ý
khi đính khuy bấm.
- GV kiểm tra sự chuẩn bò dụng cụ, vật liệu của
HS.
- HS thực hành đính khuy ( thời gian khoảng 20
phút)
- GV quan sát, theo dõi, uốn nắn những HS thực
hiện chưa đúng thao tác kó thuật.
• HOẠT ĐỘNG 2: Đánh giá sản phẩm:
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
- HS nêu các yêu cầu của sản phẩm.
- HS đánh giá sản phẩm của bạn.
- GV đánh giá sản phẩm của HS. ( hoàn thành A;
chưa hoàn thành B; HS hoàn thành sớm đúng kó
thuật thì A
+
)
• HOẠT ĐỘNG 3: Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bò vải, kim, kéo để học bài “
Thêu chữ V”
- 3 HS nhắc quy trình đính khuy bấm.
- Kiểm tra cả lớp.
- Mỗi HS đính 2 khuy bấm
- HS trưng bày sản phẩm theo 4 nhóm
+ Đính 2 khuy đúng các điểm vạch dấu.
+ Các vòng chỉ quấn quanh khuy chặt
+ Đường khâu khuy chắc chắn.
- Đôi bạn đánh giá sản phẩm .
- Hoạt động chung
• Nhận xét và bồ sung:




BÀI 4 : THÊU CHỮ V (3 tiết)
I. MỤC TIÊU : Hs cần phải:
- Biết cách thêu chữ V và ứng dụng của thêu chữ V.
- Thêu được các mũi thêu chữ V đúng kó thuật, đúng quy trình.
Giao án kó Thuật
Trường TH Hoàng Văn Thụ GV: Hoàng Đức Minh
- Rèn luyện đôi tay khéo léo và tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC :
- Mẫu thêu chữ V (Được thêu bằng len hoặc bằng sợi trên vải hoặc tờ bìa khác màu. Kích thước mũi thêu
lớn gấp 3-4 lần kích thước mũi thêu trong sách SHK).
- Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu chữ V (Váy, áo, khăn tay ).
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thước 35cm x 35cm.
+ Kim khâu len
+ Len (hoặc sợi) khác màu vải
+ Phấn màu, thước kẻ kéo, khung thêu có đường kính 20-25 cm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
Tiết 1
1/ Bài mới: Giới thiệu
- Cho học sinh nhắc lại kiểu thêu lớp 4.
- Giới thiệu và nêu mục đích bài học.
• Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- GV giới thiệu mẫu thêu chữ V, hướng dẫn Hs quan sát
mẫu kết hợp với quan sát hính (SGK) để trả lời câu hỏi và
nêu nhận xét dặt điểm mũi thêu chữ V ở mặt phải và mặt
trái đường thêu.
- GV giới thiệu một số sản phẩm may mặc có thêu trang
trí bằng mũi thêu chữ V và yêu cầu hs nêu ứng dụng thêu
chữ V.
- Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1 : Thêu chữ V
là cách tạo thành các chữ V nối với nhau với hai đường
thẳng song song ở mặt phải đường thêu. Mặt trái đường
thêu là hai đường khâu với các muỹi khâu dài bằng
nhau và cách đều nhau. Thêu chữ V được ứng dụng để
thêu trang trí viền mép cổ áo, nẹp áo, khăn tay,…
• Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kó thuật
- Hướng dẫn HS đọc nỗi dung mục II kết hợp với quan
sát hình 2(SGK) và nễu các bứơc thêu chữ V.
- Hdẫn HS đọc nội dung mục I kết hợp với quan sát H2
SGK đặt câu hỏi yêu cầu Hs nêu cách vạch dấu đường
thêu chữ. Có thể yêu cầu HS so sánh cách vạch dấu
đường thêu chữ V vói cách dấu đường thêu móc xích,
thêu lướt vặn học ở lớp 4.
- Hướng dẫn HS cách vạch dấu đường thêu chữ V.
- GV hướng dẫn các thao tác bắt đầu thêu.
+ Thêu theo chiều từ trái sang phải.
+ Các mũi thêu được luân phiên thực hiện trên 2 đường
dấu song song.


- HS trả lời, lớp nhận xét.


- Hs quan sát mẫu.




- HS nêu ứng dụng thêu chữ V.












- HS đọc.


- HS so sánh cách vạch dấu đường thêu
chữ V vói cách dấu đường thêu móc xích,
thêu lướt vặn học ở lớp 4.

Giao án kó Thuật

HĐNGLL 6


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "HĐNGLL 6": http://123doc.vn/document/568472-hdngll-6.htm


Chủ điểm tháng 10
CHĂM NGOAN HỌC GIỎI
I/ Yêu cầu giáo dục :
Giúp học sinh :
• Hiểu được sự quan tâm, chăm lo của Bác đối với thế hệ trẻ và nội dung, ý nghóa lời dạy của Bác
trong thư gửi HS cả nước nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên của Nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà tháng 9 năm 1945 và thư gửi ngành Giáo dục ngày 16-10-1968.
• Có thái độ học tập đúng đắn, quyết tâm học tập tốt, rèn luyện tốt theo lời dạy của Bác Hồ kính
yêu.
II/ Chuẩn bò cho hoạt động :
1. Đòa điểm :phòng học lớp 6A
1
2. Thời gian : Tiết 5 , thứ 7 ngày ……/……/…
3. Nội dung :
• Thư gửi HS cả nước nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên của Nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hoà tháng 9 năm 1945 ( Trích ).
• Thư Bác Hồ gửi ngành Giáo dục ngày 16-10-1968 (Trích).
4. Hình thức :
- Nghe, giới thiệu hoặc đọc thư Bác.
- Trao đổi, thảo luận, nội dung chính và ý nghóa của thư Bác Hồ.
5 Chuẩn bò :
• Chuẩn bò hai lá thư của Bác để đọc trước lớp.
• Chuẩn bò câu hỏi thảo luận :
a) Bác khuyên HS phải làm gì ?
b) Những câu nào cần chú ý nhất ? Vì sao?
c) Suy nghó về nhiệm vụ.
• Chuẩn bò một số tiết mục văn nghệ hoặc câu chuyện về Bác, về thiếu niên với bác Hồ.
6. Tổ chức : Tiến hành như Sách giáo viên.
III/ Tiến hành và kết thúc hoạt động : Tiến hành như Sách giáo viên.
IV/ Tổ chức rút kinh nghiệm – Đánh giá kết quả :

I/ Yêu cầu giáo dục :
Giúp học sinh :
• Hiểu ý nghóa, tác dụng của việc thi đua và nắm vững nội dung, chỉ tiêu thi đua “Chăm ngoan,
học giỏi “ theo lời Bác dạy.
• Tự xác đònh mục đích, thái độ học tập đúng đắn và quyết tâm thi đua học tập tốt.
• Biết tự quản, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau để học tập tốt theo chỉ tiêu đã đề ra.
II/ Chuẩn bò cho hoạt động :
5
Tuần 05 Tiết 05
NS:…./…./…
NGHE GIỚI THIỆU THƯ BÁC
Tuần 06 Tiết 06
NS:…./…./…
Tuần 06 Tiết 06
NS:…./…./…
LỄ GIAO ƯỚC THI ĐUA
“ CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI “
1. Đòa điểm : phòng học lớp 6A
1
2. Thời gian : Tiết 5 , thứ 7 ngày ……/……/…
3. Nội dung :
• Chương trình : “ Chăm ngoan, học giỏi “ của lớp.
• Đăng ký và giao ước thi đua giữa các tổ.
• Trình bày văn nghệ theo chủ đề “ Chăm ngoan, học giỏi, biết ơn thầy, cô”.
4. Hình thức : Tổ chức lễ giao ước thi đua giữa các tổ.
5. Chuẩn bò :
• Về phương tiện :
@ Chương trình hành động của lớp.
@ Chỉ tiêu thi đua của tổ.
@ Vài tiết mục văn nghệ, chuyện…
• Về tổ chức :
@ Cử người điều khiển chương trình và thư ký.
@ Phân công trang trí…
@ Mời đại biểu…
III/ Tổ chức :
Theo quá trình chuẩn bò và thực hiện theo nội dung đã chuẩn bò ở trên.
• Hát tập thể :
• Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, người tham dự, người điều hành chương trình.
• Thực hiện chương trình :
@ Lớp trưởng trình bày chương trình, kế hoạch, chỉ tiêu hành động “Chăm ngoan, học giỏi” của lớp.
@ Lớp thảo luận để đi đến nhất trí.
@ Đại diện tổ giao ước thi đua.
@ Giáo viên chủ nhiệm ghi nhận, động viên cả lớp quyết tâm thi đua thực hiện tốt.
* Văn nghệ…
IV/ Tổ chức rút kinh nghiệm – Đánh giá kết quả :
• Giáo viên chủ nhiệm biểu dương tham gia hoạt động của cá nhân, nhóm tổ.
• Nhắc nhở các tổ, các cá nhân thực hiện tốt giao ước.
Chuẩn bò cho hoạt động sắp tới “Trao đổi kinh nghiệm học tập “./
.
I/ Yêu cầu giáo dục :
Giúp học sinh :
• Biết được những kinh nghiệm học tập tốt.
• Tự tin, chủ động học hỏi và vận dụng kinh nghiệm tốt để đạt kết quả cao trong học tập.
II/ Chuẩn bò cho hoạt động :
1 Đòa điểm : phòng học lớp 6A
1
2 Thời gian : Tiết 5 , thứ 7 ngày ……/……/…
3 Nội dung :
- Chương trình : Trao đổi kinh nghiệm học tập ở cấp THCS.
4 Hình thức hoạt động :
a. Nghe, giới thiệu kinh nghiệm học tập.
6
Tuần 07 Tiết 07
NS:…./…./…
Tuần 07 Tiết 07
NS:…./…./…
TRAO ĐỔI KINH NGHIỆM HỌC TẬP
Ở CẤP THCS
b. Trao đổi, thảo luận, giao lưu.
5 Chuẩn bò :
• Về phương tiện :
@ Các bản báo cáo về kinh nghiệm học tập của các bạn và trao đổi của GV.
@ Các bản báo cáo về kinh nghiệm học tập từng bộ môn học.
@ Vài tiết mục văn nghệ, chuyện…
• Về tổ chức :
@ Giáo viên chủ nhiệm trao đổi với GV bộ môn giới thiệu các học sinh có kinh nghiệm học tập tốt
trao đổi với lớp.
@ Học sinh suy nghó và trả lời câu hỏi : “ vì sao phải đổi mới phương pháp học tập ?”.
@ Giáo viên chủ nhiệm nêu mục đích của hoạt động và cùng cả lớp thống nhất chương trình, nội
dung, kế hoạch hoạt động.
@ Phân công mời các báo cáo viên (các anh chò HS lớp trên ); cử người điều khiển chương trình, thư
ký, trang trí…
III/ Tổ chức :
Theo quá trình chuẩn bò và thực hiện theo nội dung đã chuẩn bò ở trên.
• Hát tập thể :
• Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, người tham dự, người điều hành, chương trình.
• Thực hiện chương trình :
@ Người điều khiển chương trình lần lượt giới thiệu các báo cáo viên lên báo cáo.
@ Lớp thảo luận trao đổi với báo cáo viên.
• Giáo viên chủ nhiệm tổng kết buổi thảo luận. Rút ra bài học kinh nghiệm tốt ở THCS.
• Văn nghệ…
IV/ Tổ chức rút kinh nghiệm – Đánh giá kết quả :
• Cám ơn các anh chò báo cáo viên…cam kết học tập tốt.
• Tuyên bố kết thúc.
I)- Yêu cầu giáo dục:
Giúp học sinh:
• Hiểu rõ khả năng văn nghệ của tổ, lớp
• Có thái độ yêu thích văn nghệ, tự tin, chân thành, tôn trọng bạn bè khi họ thể hiện khả năng văn
nghệ của mình.
• Biết hưởng ứng và động viên nhau tích cực tham gia hoạt động văn nghệ của lớp, của trường
II)- Chuẩn bò cho hoạt động:
1. Đòa điểm: phòng học lớp 6A
1
2. Thời gian: Tiết 5 , thứ 7 ngày ……/……/…
3. Nội dung:
• Chương trình : THI VĂN NGHỆ GIỮA CÁC TỔ
Hình thức hoạt động:
• Thi văn nghệ giữa các tổ
4. Chuẩn bò:
Về phương tiện hoạt động
@ Các tiết mục văn nghệ
@ Nhạc cụ
7
Tuần 08 Tiết 08
NS:…./…./…
Tuần 08 Tiết 08
NS:…./…./…
THI VĂN NGHỆ GIỮA CÁC TỔ
@ Trang phục
@ Hoa và tặng phẩm
Về tổ chức:
@ GV chủ nhiệm họp với các tổ để phân công chuẩn bò các tiết mục dự thi của tổ, tập luyện và chuẩn bò
trang phục.
@ Cán bộ văn nghệ tập hợp các tiết mục văn nghệ và cùng GVCN xây dựng chương trình cuộc thi.
@ Lập ban giám khảo và xây dựng biểu điểm
@ Cử người điểu khiển
@ Phân công trang trí
III)- Tổ chức:
Theo quá trình chuẩn bò và thực hiện theo nội dung đã chuẩn bò ở trên.
• Hát tập thể :
• Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, người tham dự, người điều hành chương trình
• Thực hiện chương trình
@ Người điều khiển chương trình lần lượt giới thiệu các báo cáo viên lên báo cáo
@ Lớp thảo luận trao đổi với báo cáo viên
• GVCN tổng kết buổi thảo luận.rút ra bài học kinh nghiệm tốt ở THCS
• Văn nghệ…
IV)- Tổ chức rút kinh nghiệm – Đánh giá kết quả:
• Cám ơn các anh chò báo cáo viên… cam kết học tập tốt.
• Tuyên bố kết thúc
8
Chủ điểm tháng 11:TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO
I)- Yêu cầu giáo dục:
Giúp học sinh:
• Hiểu được những đặc điểm và truyền thống của đội ngũ GV của trường (số lượng, tuổi đời, tuổi
nghề…)
• Thông cảm kính trọng biết ơn các thầy cô giáo
• Chào hỏi lễ phép, chăm học và học tập đạt kết quả cao
II)- Chuẩn bò cho hoạt động:
1. Đòa điểm: phòng học lớp 6A
1
2. Thời gian: Tiết 5 , thứ 7 ngày ……/……/…
3. Nội dung:
• Học sinh hiểu được biên chế, tổ chức của nhà trường
• Những đặc điểm nổi bật của đội ngũ GV trong trường
4. Hình thức hoạt động:
• Giới thiệu
• Trao đổi
• Văn nghệ
5. Chuẩn bò:
Về phương tiện hoạt động
• Sơ đồ tổ chức trường để giới thiệu với học sinh.
• Những nét tiêu biểu chung và riêng của GV trong trường
• Một số tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
• Hoa, tặng phẩm,…
Về tổ chức:
@ GV chủ nhiệm họp với cán bộ lớp thống nhất chương trình, kế hoạch hoạt động
@ Cử người điều khiển
@ Người giới thiệu các thầy cô trong trường (GVCN)
@ Người mời đại biểu
@ Phân công trang trí lớp
III)- Tổ chức:
Theo quá trình chuẩn bò và thực hiện theo nội dung đã chuẩn bò ở trên.
• Hát tập thể : bài “Bụi phấn” (nhạc và lới: Vũ Hoàng – Lê Văn Lộc)
• Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, người tham dự, người điều hành chương trình
• Thực hiện chương trình
@ GVCN lần lượt giới thiệu đội ngũ thầy cô giáo trong trường
@ GVCN lần lượt giới thiệu:
• Biên chế tổ chức trường (kết hợp theo sơ đồ đã chuẩn bò)
• Đặc điểm GV của trường…
• Người điều khiển cám ơn GVCN, đã giới thiệu cho cả lớp hiểu rõ những nét cơ bản về các thầy
giáo, cô giáo trong trường,…
• Từng HS phát biểu…
• Người điều khiển tóm tắt ý kiến cả lớp và hứa:
- Học tập nghiêm túc và có kết quả tốt trong tất cả các môn học
- Giữ trật tự tốt trong các giờ học
- Cùng chia sẻ niềm vui, nỗi buồn của các thầy cô
IV)- Tổ chức rút kinh nghiệm – Đánh giá kết quả:
• Cám ơn GVCN, cám ơn, chúc sức khỏe các đại biểu. Tuyên bố kết thúc
9
Tuần 09 Tiết
09
NS:…./…./…
Tuần 09 Tiết
09
NS:…./…./…
CÁC THẦY GIÁO, CÔ GIÁO TRƯỜNG EM
I)- Yêu cầu giáo dục:
Giúp học sinh:
• Hiểu được mục đích, ý nghóa và nắm vững nội dung thi đua, chỉ tiêu thi đua của “Tháng học tốt,
tuần học tốt”
• Tự giác và quyết tâm học tập tốt để đền đáp công ơn các thầy cô giáo.
II)- Chuẩn bò cho hoạt động:
1. Đòa điểm: phòng học lớp 6A
1
2. Thời gian: Tiết 5 , thứ 7 ngày ……/……/…
3. Nội dung:
• Chương trình hành động của lớp trong tháng 11 và trong tuần cao điểm của tháng (từ ngày 15 đến
20/11)
• Các cá nhân đăng ký thi đua thực hiện tốt chương trình hành động của lớp.
• Các tổ đăng ký thi đua…
• Văn nghệ
4. Hình thức hoạt động:
• Lễ đăng ký thi đua
• Văn nghệ
5. Chuẩn bò:
Về phương tiện : chương trình hành động của lớp
• Đăng ký thi đua của tổ, cá nhân…
• Vài tiết mục văn nghệ
Về tổ chức:
@ GV chủ nhiệm họp với cán bộ lớp thống nhất chương trình, kế hoạch hoạt động.
@ Hướng dẫn HS viết đăng ký thi đua (trong đó ghi rõ chỉ tiêu thi đua, biện pháp,…)
@ Hướng dẫn tổ trưởng viết đăng ký thi đua (trong đó ghi rõ chỉ tiêu thi đua, biện pháp
@ Người giới thiệu các thầy cô trong trường (Giáo viên chủ nhiệm)
@ Người mời đại biểu
@ Phân công trang trí lớp
III)- Tổ chức:
Theo quá trình chuẩn bò và thực hiện theo nội dung đã chuẩn bò ở trên.
• Hát tập thể:
• Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, người tham dự, người điều hành, chương trình
• Thực hiện chương trình:
@ Lớp trưởng trình bày chương trình hành động của lớp để chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. Sau đó nêu
lại các chỉ tiêu, biện pháp để cả lớp thảo luận,…
@ Lớp trưởng phát động thi đua, đề nghò các cá nhân, tổ hưởng ứng,…
@ Một số cá nhân đọc bản đăng ký thi đua của mình
@ Từng tổ trưởng trình bày đăng ký thi đua của tổ.
• GVCN phát biểu ý kiến, ghi nhận quyết tâm thi đua và động viên cả lớp thực hiện tốt chương trình
hành động của cả lớp
• Lớp hát tập thể bài Lớp chúng ta đoàn kết. Sau đó sinh hoạt văn nghệ.
IV)- Tổ chức rút kinh nghiệm – Đánh giá kết quả:
• Người điều khiển tuyên bố kết thúc hoạt động, cám ơn đại biểu.
10
Tuần 10 Tiết 10
NS:…./…./…
Tuần 10 Tiết 10
NS:…./…./…
LỄ ĐĂNG KÝ THI ĐUA
“THÁNG HỌC TỐT, TUẦN HỌC TỐT”

I)- Yêu cầu giáo dục:
Giúp học sinh:
• Hiểu công lao các thầy giáo, các cô giáo đối với sự trưởng thành của mỗi HS nói riêng và với sự
phát triển của xã hội nói chung
• Biết ơn sâu sắc và kính trọng các thầy giáo, cô giáo
• Biết ứng xử, lễ phép, chăm ngoan học giỏi để đền đáp công ơn các thầy giáo, cô giáo.
II)- Chuẩn bò cho hoạt động:
1. Đòa điểm: phòng học lớp 6A
1
2. Thời gian: Tiết 5 , thứ 7 ngày ……/……/…
3. Nội dung:
• Công lao của các thầy giáo, cô giáo
• Những kỷ niệm sâu sắc về tình cảm thầy trò
• Những bài hát, bài thơ, câu chuyện, câu dnah ngôn về tình cảm thầy trò và truyền thống tôn sư
trọng đạo.
4. Hình thức hoạt động:
• Trao đổi, kể chuyện tâm tình, ca hát, đố vui thông qua nhiều hình thức.
5. Chuẩn bò:
Về phương tiện hoạt động
• Sưu tầm, tìm hiểu các câu ca dao, tục ngữ, câu chuyện, bài hát, thơ,… về tình cảm thầy trò và về
những gương thầy giáo, cô giáo tiêu biểu, những kỷ niệm sâu sắc của mình về tình cảm thầy trò.
• Câu hỏi và đáp án về công lao, công việc của các thầy giáo, cô giáo,… (kể cả những câu ca dao,
tục ngữ, bài hát,… về thầy, cô giáo).
Về tổ chức:
@ GV chủ nhiệm họp với cán bộ lớp thống nhất chương trình, kế hoạch hoạt động.
@ Phân công người điều khiển chương trình, trang trí,…
@ Phân công người mời đại biểu
III)- Tổ chức:
Theo quá trình chuẩn bò và thực hiện theo nội dung đã chuẩn bò ở trên.
• Hát tập thể:
• Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, người tham dự, người điều hành, chương trình
• Thực hiện chương trình:
@ Người điều khiển chương trình nêu yêu cầu và thể lệ sinh hoạt
@ Yêu cầu mọi người xung phong tham gia hái hoa, trả lời câu hỏi, tranh luận.
@ Người điều khiển chương trình kết luận và nêu đáp án
• GVCN và các thầy cô giáo có thể cùng tham dự
IV)- Tổ chức rút kinh nghiệm – Đánh giá kết quả:
• Mời đại biểu phát biểu ý kiến
• Người điều khiển tuyên bố kết thúc hoạt động, cám ơn đại biểu
• Chúc mừng sức khỏe các thầy, cô giáo
11
Tuần 11 Tiết 11
NS:…./…./…
NHỚ CÔNG ƠN CÁC THẦY GIÁO, CÔ GIÁO

I)- Yêu cầu giáo dục:
Giúp học sinh:
• Hiểu ý nghóa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
• Kính trọng và biết ơn các thầy giáo, cô giáo, tôn vinh nhà giáo
• Có những hành động cụ thể thể hiện sự biết ơn các thầy giáo, cô giáo và thực hiện tốt yêu cầu giáo
dục của nhà trường
II)- Chuẩn bò cho hoạt động:
1. Đòa điểm: phòng học lớp 6A
1
2. Thời gian: Tiết 5 , thứ 7 ngày ……/……/…
3. Nội dung:
• nghóa ngày Nhà giáo Việt Nam.
• Chúc mừng và tặng hoa các thầy, cô giáo (của HS và của Chi hội Cha mẹ HS)
• Tâm sự về tình cảm thầy trò
• Văn nghệ chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam
4. Hình thức hoạt động:
• Chúc mừng, tặng hoa, tâm sự, ca hát, kể chuyện, giao lưu,… thân mật giữa giáo viên và học sinh.
5. Chuẩn bò:
*Về phương tiện hoạt động
• Hướng dẫn cả lớp sưu tầm, tìm hiểu các câu ca dao, tục ngữ, câu chuyện, bài hát, thơ,… về tình cảm
thầy trò và về những gương thầy giáo, cô giáo tiêu biểu, những kỷ niệm sâu sắc của mình về tình
cảm thầy trò.
• Mỗi HS chuẩn bò những kỷ niệm của mình đối với các thầy, cô giáo hoặc chuẩn bò câu hỏi để giao
lưu với các thầy cô.
• Lớp trưởng chuẩn bò lời chào mừng
• Phối hợp với Chi hội Cha mẹ HS chuẩn bò ý kiến chào mừng và tặng hoa (hoặc quà)
*.Về tổ chức:
@ GV chủ nhiệm họp với cán bộ lớp, Ban phụ huynh lớp thống nhất chương trình, kế hoạch gặp mặt.
@ n đònh thời gian, đòa điểm buổi gặp mặt.
@ Phân công người điều khiển chương trình, trang trí,…
@ Phân công người mời đại biểu
@ Cử người đọc lời chào mừng và tặng hoa (phân công người chuẩn bò hoa để tặng,…)
@ Chuẩn bò văn nghệ
III)- Tổ chức:
Theo quá trình chuẩn bò và thực hiện theo nội dung đã chuẩn bò ở trên.
• Hát tập thể:
• Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu
• Thực hiện chương trình:
@ Lớp trưởng đọc lời chào mừng
@ Tặng hoa các thầy, cô giáo (nếu có)
@ Đại diện Chi hội Cha mẹ HS tặng hoa hoặc quà cho các thầy, cô giáo (nếu có).
@ Đại diện thầy, cô giáo phát biểu ý kiến.
@ Giao lưu và liên hoan văn nghệ:Lần lượt giới thiệu các tiết mục văn nghệ đã chuẩn bò.Kết hợp văn nghệ
với giao lưu, ý kiến của thầy, cô giáo,Kết thúc chương trình văn nghệ và giao lưu bằng bài hát tập thể
IV)- Tổ chức rút kinh nghiệm – Đánh giá kết quả:
• Cám ơn, chúc sức khỏe và chúc mừng các thầy, cô giáo nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11; cám
ơn các bậc phụ huynh đã cùng lớp tổ chức tốt hoạt động kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam
• Chúc các bạn học tập tốt để đền đáp công ơn các tầy giáo, cô giáo.
12
Tuần 12 Tiết 12
NS:…./…./…
Tuần 12 Tiết 12
NS:…./…./…
CHÚC MỪNG CÁC THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
I)- Yêu cầu giáo dục:
Giúp học sinh:
II)- Chuẩn bò cho hoạt động:
1. Đòa điểm: phòng học lớp 6A
1
2.Thời gian: Tiết 5 , thứ 7 ngày ……/……/…
3.Nội dung:học sinh năm bắt được tình hình hoạt động của lớp trong đợt thi đua chào mừng ngày 20/11.Các
phong trao nổi bật của nhà trương trong đợt thi đua do nha trường đề ra.
4.Hình thức hoạt động: Sinh hoạt kiểm điểm,thảo luận
5.Chuẩn bò:
*Về phương tiện hoạt động :Bản sơ kết của các tổ,bản sơ kết của lớp vê nhung thành tich và các khuyết
điểm ở trong đợt thi đua
*Về tổ chức
@ GV chủ nhiệm họp với cán bộ lớp,thống nhất chương trình
@ n đònh thời gian, đòa điểm buổi gặp mặt.
@ Phân công người điều khiển chương trình, trang trí,…
@ Phân công người mời đại biểu
@ Chuẩn bò văn nghệ
III)- Tổ chức:
Theo quá trình chuẩn bò và thực hiện theo nội dung đã chuẩn bò ở trên.
• Hát tập thể:
• Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu
• Thực hiện chương trình:
Giao lưu và liên hoan văn nghệ
• Lần lượt giới thiệu các tiết mục văn nghệ đã chuẩn bò
• Kết hợp văn nghệ với giao lưu, ý kiến của thầy, cô giáo chủ nhiệm
• Kết thúc chương trình văn nghệ và giao lưu bằng bài hát tập thể
IV)- Tổ chức rút kinh nghiệm – Đánh giá kết quả:
• Cám ơn, chúc sức khỏe và chúc mừng các thầy, cô giáo nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11; cám
ơn các bậc phụ huynh đã cùng lớp tổ chức tốt hoạt động kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam
• Chúc các bạn học tập tốt để đền đáp công ơn các tầy giáo, cô giáo.
13
Tuần 12 Tiết 12
NS:…./…./…
Tuần 12 Tiết 12
NS:…./…./…
SƠ KẾT PHONG TRÀO HỌC TẬP CHÀO MỪNG
NGÀY 20/11/2006
Chủ điểm tháng 12
UỐNG NỨƠC NHỚ NGUỒN

I)- Yêu cầu giáo dục:
Giúp học sinh:
• Ôn tập, củng cố, bổ sung và mở rộng kiến thức đã học trên lớp trao đổi kinh nghiệm và phương
pháp học tập tốt,phương pháp làm bài thi.
• Gây hứng thú học tập.
• Rèn tác phong chững chạc, tư duy mạch lạc, sáng tạo; rèn luyện trí thông minh
II)- Chuẩn bò cho hoạt động:
1. Đòa điểm: phòng học lớp 6A
1
2. Thời gian: Tiết 5 , thứ 7 ngày ……/……/…
3. Nội dung:
• Câu hỏi ôn tập một số môn (có lực chọn, ngắn gọn, súc tích và thiết thực).
• Các bài toán vui, các câu đố khoa học về các hiện tượng trong đời sống và trong tự nhiên.
• Trao đổi kinh nghiệm, phương pháp học tập, ôn tập.
4. Hình thức hoạt động:
• Thi trả lời câu hỏi, câu đố liên quan đến tri thức được học trên lớp ,các tham luận của những em
học tốt, kết hợp với vui văn nghệ.
5. Chuẩn bò:
Về phương tiện hoạt động
• Các câu hỏi, câu đố, bài toán vui và các câu hỏi phụ có liên quan.
• Đáp án
• Bản quy ước về thang điểm
Về tổ chức:
@ GV chủ nhiệm đề nghò GV bộ môn liên quan hỗ trợ các câu hỏi, đáp án…
@ HS chuẩn bò hướng giải đáp câu hỏi theo nội dung trên… Chuẩn bò tiết mục văn nghệ… để tham gia
@ Phân công HS khá giỏi chuẩn bò trình bày kinh nghiệm, phương án học tập liên quan đến hoạt động.
@ Cử ban giám khảo gồm lớp phó học tập và cán sự bộ môn có liên quan.
@ Mời thầy cô bộ môn có liên quan làm cố vấn giúp HS giải đáp vấn đề khó.
@ Phân công người dẫn chương trình
@ Phân công trang trí, tặng phẩm…
III)- Tổ chức:
Theo quá trình chuẩn bò và thực hiện theo nội dung đã chuẩn bò ở trên.
• Hát tập thể:
• Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu
• Giới thiệu Ban giám khảo, mời Ban giám khảo làm việc
@ Người dẫn chương trình lần lượt nêu câu hỏi, câu đố
Những HS xung phong sẽ được người hướng dẫn mời tham gia.
@ Ban giám khảo (có thể thêm câu hỏi phụ) chấm điểm, công khai điểm trên bảng điểm.
@ Khi Hs không trả lời được, các thành viên khác có thể xin trả lời và được chấm điểm. Số điểm này được
ghi cho tổ mình.
@ Trong quá trình hoạt động, người dẫn chương trình có thể xen kẽ mời các bạn khác tham gia trình bày kinh
nghiệm, phương pháp học tập,… hoặc trình diễn các tiết mục văn nghệ.
@ Những vấn đề các bạn HS không trả lời được, người dẫn mời các thầy, cô trong Ban cố vấn giúp đỡ.
IV)- Tổ chức rút kinh nghiệm – Đánh giá kết quả:
• Giám khảo công bố kết quả điểm của các tổ, cá nhân tham gia cuộc thi.
• Trao giải thưởng (hoặc quà) cho các tổ, cá nhân có số điểm cao.
• Nhận xét tinh thần thái độ tham gia hoạt động của lớp.
14
Tuần 14 Tiết 14
NS:…./…./…
Tuần 14 Tiết 14
NS:…./…./…
HỘI VUI HỌC TẬP

Ôn hè lớp 2


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Ôn hè lớp 2": http://123doc.vn/document/568772-on-he-lop-2.htm


Phần thứ nhất
Toán cơ bản
Đề số 1
Bài 1 : Đặt tính rồi tính :
24 + 35
64 39
6 + 54
100 35
47 + 98
86 77
3 + 97
90 3
Bài 2 : Số :
1km = m
4m = cm
50 dm = cm
200 cm = m
400mm = dm
80 cm = dm
Bài 3 :Thùng to đựng 510 lít dầu. Thùng bé đựng ít hơn thùng to 100 lít dầu. Hỏi
thùng bé đựng đợc mấy lít dầu?
Bài 4
Có mấy hình tam giác? Kể tên
Có mấy hình tứ giác? Kể tên.
Bài 5 :Vit s thớch hp vo ch chm:
707 ; 709; ; ; 712 ; ; ; 715
Bài 6 : Đếm thêm 2 từ 2 đến 20
Đề số 2
1
3
2
4
1
Bài 1 : Thực hiên dãy tính :
365 124 + 57
20 : 2 x 4
10 x 2 9
50 : 5 + 90
8 + 101 102
2 x 10 : 5
0 x1 : 60
30 : 5 + 74
Bài 2 :Viết số từ :
118 125
376 382
895 903
555 561
255 262
990 1000
Bài 3 :Lớp 2E xếp thành 4 hàng, mỗi hàng có 10 bạn. Hỏi lớp 2E có bao nhiêu bạn ?
Bài 4 : Trong bóng tối An đém đợc 10 mắt mèo. Hỏi có bao nhiêu con mèo?
Bài 5 : Đếm thêm 3 từ 3 đến 30
Đề số 3
Bài 1 :
a. Ghi lại cách đọc các số sau : 101, 104, 105, 110, 454, 793.
b. Phân tích các số trên thành tổng của các trăm, chục, đơn vị.
Bài 2: Xếp các số: 905, 509, 634, 836, 647, 830 theo thứ tự từ :
- Bé đến lớn
- Lớn đến bé
Bài 3 : Khối lớp 4 có 284 học sinh. Khối lớp 5 có ít hơn khối lớp 4 là 21 học sinh.
Hỏi khối lớp 5 có bao nhiêu học sinh?
Bài 4 :Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là :
a. 12 cm, 35 cm, 29 cm.
b. 18 dm , 15 dm , 27dm
Bài 5 :Trong chuồng bạn An đếm thấy có 24 chân thỏ.Hỏi có bao nhiêu con thỏ?
Bài 6 : Đếm thêm 4 từ 4 đến 40
Đề số 4
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
544 + 134
17 + 432
632 + 347
57 + 24
943 + 50
9 + 45
2
358 - 246 549 234 52 18
Bài 2 : a . Viết các số ;
7 trăm 7 đơn vị
9 trăm 4 chục
4 trăm 7 chục 5 đơn vị
Bốn trăm năm mơi t
b. Phân tích các số trên thành tổng của các trăm, chục, đơn vị.
c. Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé.
Bài 3 Năm nay mẹ 32 tuổi. Mẹ kém bố 4 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi?
Bài 4 : Tính chu vi hình tam giác biết độ dài các cạnh lần lợt là : 30 dm,
40 dm, 50 dm
Đề số 5
Bài 1:Tìm y :
y x 5 = 30
y + 5 = 30
30 y = 5
y : 5 = 6
y 5 = 30
y : 4 = 9
Bài 2:Số
Số liền trớc Số đã cho Số liền sau
999
134
437
579
661
800
Bài 3 : Lớp 2 E có 48 học sinh. Lớp 2 D có 46 học sinh. Hỏi :
a. Cả hai lớp có bao nhiêu học sinh?
b. Hỏi lớp 2 E nhiều hơn lớp 2 D bao nhiêu học sinh?
Bài 4 : Đếm thêm 5 từ 5 đến 50
Đề số 6
Bài 1 : Điền dấu >, <, =
310 130
578 678
915 919
293 280
500 800
365 289
Bài 2 : Tính nhẩm:
80 : 2
90 : 3
40 : 4
80 : 4
30 x 3
20 x 5
2 x3
20 x 3
3
Bài 3 :Trờng Hữu Nghị có 578 học sinh. Trờng Tân Định có nhiều hơn trờng Hữu
Nghị 120 học sinh.Hỏi trờng Tân Định có bao nhiêu học sinh?
Bài 4 :
Tính độ dài đờng gấp khúc có các đoạn thẳng là : 1 dm 6cm, 2m, 5dm8cm
Đề số 7
Bài 1 Điền số:
5 dm = cm
1 m = cm
3m = cm
6dm = cm
1m5dm8cm = cm
3m 9 cm = cm
Bài 2 : Xếp các số: 215, 632, 235, 623 theo thứ tự từ :
- Bé đến lớn
- Lớn đến bé
Bài 3 Anh cao 165 cm. Em thấp hơn anh 45 cm. Hỏi em cao bao nhiêu xăng ti mét ?
Bài 4 : Có mấy hình tam giác ? Kể tên
Đề số 8
Bài 1 :Tìm y :
y + 4 = 36
y x 4 = 36
y 4 = 36
36 y = 4
36 y = 4 + 18
y : 4 = 16 8
Bài 2 : Chuyển phép nhân thành phép cộng và tính kết quả :
25 x 4
15 x 2
12 x 5
8 x 5
30 x 3
10 x 4
Bài 3 : Lớp em có 40 học sinh. Cô giáo chia đều thành 4 tổ. Hổi mỗi tổ có mấy học
sinh ?
Bài 4 : Điền dấu >, <, =
1
2
3
4
4
8 x 0 7 x 0
6 x1 6 0
1 x 4 1 + 4
0 : 12 0 : 7
8 x 5 8 + 5
0 + 9 9 + 0
0 x 3 0 + 3
0 x 27 0 : 13
Đề số 9
Bài 1. a. Ghi lại cách đọc các số sau : 407, 470, 609, 920, 171, 705.
b. Phân tích các số trên thành tổng của các trăm, chục, đơn vị.
Bài 2: Thực hiện phép tính
10 x 4 19
90 : 3 x 2
6 x 4 : 3
5 x 5 + 75
Bài 3 Mỗi hộp có 10 chiếc bút chì màu.Hỏi 5 hộp nh vậy có bao nhiêu chiếc bút chì
màu ?
Bài số 4 : Điền dấu > , < , = vào ô trống :
1 km 900m + 90 m + 9 m
5dm 6cm 5 dm 6 mm
32 cm + 49 cm 8dm
1m 89 cm + 6cm
10 dm 400 mm + 600mm
680mm 6dm 8 mm
Bài 5 :Vit cỏc s sau theo th t t ln n bộ
376 ; 370; 199; 773 ; 405
Đề số 10
Bài 1 :Viết các số sau thành tổng các trăm, chục, đơn vị : 680, 608, 705, 444, 815
Bài 2 : Có mấy hình tam giác? Kể tên
Có mấy hình tứ giác ? Kể tên.
Bài 3 : Tìm x
1
2
3
4
5
949 x = 9 x 5 235 + x = 358 + 421
x 204 = 3 x 7 x : 4 = 3 x 3
Bài 4 : Cửa hàng có tất cả 27 lít mật ong đợc chia đều cho 3 thùng. Hỏi mỗi thùng có
bao nhiêu lít mật ong?
Bài 5 : Tam giác ABC có chu vi là 9 dm. Tính độ dài của một cạnh biết ba cạnh của
tam giác đều bằng nhau.
Đề số 11
Bài 1 : Tính nhẩm
10 x 3
80 : 4
21 : 3
24 : 4
20 x 4
18 : 3
10 x 5
80 : 2
Bài 2 : Tìm y
y : 4 = 63 52
3 x y = 42 + 48
y x3 = 42 12
18 < 41 y < 20
Bài 3 : Có 10 kg bột mì chia đều vào 5 túi. Hỏi mỗi túi đựng mấy ki- lô - gam bột mì
?
Bài 4 : Điền dấu +, - , x, : vào ô trống :
3 3 33 3 = 31
5 5 25 5 = 5
7 7 49 1 = 50
Đề số 12
Bài 1 Hà có 65 viên bi, Hải có ít hơn Hà 32 viên bi. Hỏi Hải có bao nhiêu viên bi?
Bài 2 . Hằng cắt đợc 21 bông hoa. Hằng cắt đợc ít hơn Hoa 6 bông hoa. Hỏi Hoa cắt
đợc bao nhiêu bông hoa?
Bài 3 . Mẹ mua 30 quả trứng. Bà mua nhiều hơn mẹ 20 quả trứng. Hỏi bà mua bao
nhiêu quả trứng?
Bài 4 . Anh 15 tuổi. Anh hơn em 5 tuổi. Hỏi em bao nhiêu tuổi ?
Đề số 13
Bài 1 : Mỗi lồng nhốt 5 con thỏ. Hỏi 4 lồng nhốt bao nhiêu con thỏ ?
Bài 2 : Có 20 con thỏ nhốt vào 5 lồng. Hỏi mỗi lồng có bao nhiêu con thỏ ?
6
Bài 3 : Có 20 con thỏ nhốt vào các lồng. Mỗi lồng có 5 con. Hỏi có bao nhiêu lồng
thỏ ?
Bài 4 : ng t nh An n trng di 450m, ng t nh Bỡnh n trng di
hn ng t nh An n trng l 500 m. Hi ng t nh Bỡnh n trng di
bao nhiờu một?
Đề số 14
Bài 1 : Tìm y
y : 4 = 9 9 x y = 36 y : 3 = 45 40 5 x y = 45 25
Bài 2: Chuyển tổng thành tích rồi tính kết quả
a) 9 + 9 + 9
b) 10 + 10 + 10 + 10
c) 8 + 8 + 8 + 8 + 8
d) 7 + 7 + 7 + 7 + 7
e) 6 + 6 + 6
f) 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5
Bài 3 : Chuyến thứ nhất ô tô đi đợc 345 km. Chuyến thứ hai ô tô đi ngắn hơn chuyến
thứ nhất 112 km. Hỏi chuyến thứ hai ô tô đi đợc bao nhiêu ki lô mét ?
Đề số 15
Bài 1 : Viết tiếp số vào chỗ chấm :
20, 23, 26, , ,
146, 148, 150, , ,
362, 365, 368, , ,
480, 485, 490, , ,
711, 721, 731, , ,
191, 194, 197, , ,
Bài 2 : Tìm x
x : 5 = 20 - 11 x : 4 = 6 : 2
Bài 3 : Ngời ta ca một khúc gỗ dài 36 dm thành những đoạn thảng bằng nhau, mỗi
đoạn dài 4 dm. Hỏi ngời ta ca đợc thành mấy đoạn ?
Bài 4 : Tính chu vi hình tứ giác biết số đo các cạnh nh hình vẽ.
7
Đề số 16
Bài 1 . Thực hiện phép tính
40 : 2 + 37
10 x 4 + 26
4 x 4 + 34
40 x 2 25
90 : 3 x 2
4 x 8 + 18
Bài 2 : Tìm y
y x 4 = 80
135 + y = 496
y : 3 = 20
y : 4 = 80 75
y 125 = 356
446 y = 243
Bài 3 : Cửa hàng có 84 lít dầu,sau khi buổi sáng đã bán một số lít dầu thì buổi chiều
còn 27 lít. Hỏi buổi sáng cửa hàng đã bán bao nhiêu lít dầu?
Bài 4 Lp em cú 32 bn , cụ giỏo chia u thnh 4 t. Hi mi t cú bao nhiờu
bn?
Bài 5 : Hiện nay bố 40 tuổi, con ít hơn bố 31 tuổi. Hỏi hiện nay con mấy tuổi?
Đề số 17
Bài 1 : Điền dấu >, <, =
6 x 3 6 + 6 + 6
7 x 4 7 x 3
5 x 5 5 x 4 + 5
4 x 6 3 x 6
5 + 2 5 x 2
7 + 1 7 x 1
2 x 2 2 + 2
3 x 9 3 3 x 9
Bài 2 : Tổ Một trồng đợc 5 cây. Tổ Hai trồng đợc nhiều hơn tổ Một 2 cây. Hỏi tổ Hai
trồng đợc bao nhiêu cây ?
Bài 3 : Mỗi tổ trồng đợc 5 cây. Hỏi 2 tổ trồng đợc bao nhiêu cây ?
Bài 4 : Tính độ dài đờng gấp sau theo 2 cách:
5dm
10dm
8
6 dm
7dm
3cm
Đề số 18
Bài 1 . Đặt tính rồi tính
100 68
5 + 95
345 + 203
679 350
84 + 15
92 - 37
Bài 2 : Tìm y
48 + y = 37 + 45 y x 3 = 47 + 43 100 - y = 30 x 3
Bài 3 : Tứ giác ABCD có tổng ba cạnh AB, BC, AD là 53 cm và có chu vi là 72 cm.
Tính độ dài cạnh DC.
Bài 4 : Điền dấu >, <, =
25 x 1 50 x 0
20 x 2 20 + 2
0 : 8 0 x 8
20 2 20 : 2
Bài 5 : Trong kho có 758 kg gạo tẻ. Số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp 634 kg. Hỏi
trong kho có bao nhiêu ki - lô - gam gạo nếp ?
Đề số 19
Bài 1 : Thực hiện phép tính
3 x 9 + 25
36 : 9 x 5
75 + 25 45
20 x 2 + 247
Bài 2 : Tìm y
y x 2 = 20
y : 3 = 30
y 25 = 53
y + 26 = 45
Bài 3: Điền dấu >, <, =
6 x 3 6 + 6 + 6
7 x 4 7 x3
5 x 5 5 x 4 + 5
5 + 2 5 x 2
7 + 1 7 x 1
2 x 2 2 + 2
3cm
3cm
3cm
9
Bài 4 : Có 80 lít dầu đựng trong 4 can. Hỏi mỗi can đựng bao nhiêu lít dầu?
Bài 5 : Trên sân Lan đếm đợc 18 chân gà . Hỏi có bao nhiêu con gà trên sân ?
Đề số 20
Bài 1 : Tính có đặt tính :
432 + 254 695 - 283 26 + 35 412 + 85
Bài 2 : Tìm y
y x3 = 60
949 - x = 9 x 5
x - 204 = 3 x 7
y 78 = 16
235 + x = 358 + 421
x : 4 = 3 x 3
Bài 3 : Có 30 học sinh xếp thành các hàng. Mỗi hàng có 6 học sinh. Hỏi có mấy
hàng?
Bài 4 : Hãy kẻ thêm vào hình vẽ dới đây 2 đoạn thẳng để có 5 hình tam giác.
Bài 5 : Có 5 chiếc ô tô đang đi trên đờng. Hỏi có bao nhiêu bánh xe ô tô ? ( Biết rằng
mỗi xe ôtô có 4 bánh)
Đề số 21
Bài 1 : Thực hiện phép tính
10 x 4 19
90 : 3 x 2
20 x 3 60
16 : 4 : 2
Bài 2 : Tìm x
x + 243 = 856
x + 349 = 579
x 113 = 588
854 x = 124
Bài 3 : Viết tiếp 4 số :
72, 69, 66, , , , 27, 32, 37, , , ,
Bài 4 : Xe lửa một giờ đi đợc 30 km. Hỏi 3 giờ xe lửa đi đợc bao nhiêu ki- lô - mét ?
Bài 5 : Tính chu vi hình ABCDEG
10
2 dm
Đề số 22
Bài 1 : Tìm y
y : 4 = 63 53
y 75 = 45 28
3 x y = 48 21
98 x = 68 + 12
Bài 2 : Đổi
6 dm = cm
2 m = cm
1m 2dm 5 cm = cm
7 dm = cm
4 m 6 dm = cm
69cm = dm cm
Bài 3 : Một cửa hàng buổi sáng bán đợc 35 kg gạo. Buổi chiều bán nhiều hơn buổi
sáng8 kg gạo. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán đợc bao nhiêu ki lô gam gạo?
Bài 4 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) 44, 46, 48, , , 54
b) 33, 30, 27, ., ., 18.
Phần thứ hai
Một số bài toán nâng cao
Bài 1 : Tìm số có hai chữ số biết tổng các chữ số bằng 9 và tích các chữ số bằng 18.
Bài 2 : Tính nhanh
a. 5 x 3 + 5 x 6 + 5 x1
b. 3 x 5 + 3 x 2 + 3 x 3 + 100
c. ( 90 : 3 30 ) x ( 2 + 4 + 6 + 10 )
d. 5 x 2 5 x 1 + 5 x 3 + 5 x 6
e. 7 x 5 + 7 x 6 7 x 1
f. 23 + 25 + 27 + 29 + 31 + 33 + 35 + 37
g. 42 + 46 38 + 58 12 + 54
h. 4 + 4 + 4 + 4 + 4 10
Bài 3 :Tìm số có hai chữ số biết tổng các chữ số bằng 14 và hiệu các chữ số bằng 0.
2 dm
2 dm
2 dm
11
2 dm
2 dm
Bài 4 : Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó bớt đi 8 đơn vị đợc bao nhiêu cộng với 5
thì đợc kết quả cuối cùng là 14.
Bài 5 : Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 32 tuổi. Hỏi 4 năm nữa tổng số tuổi
của hai mẹ con là bao nhiêu?
Bài 6 : Tìm y
6 < y : 3 < 10
15 < y x 3 < 20
19 < y x 4 < 21
Bài 7 : Trên sân, bạn An đếm đợc có 6 con chó và 9 con gà. Hỏi :
a. Có bao nhiêu chân chó?
b. Có bao nhiêu chân gà ?
c. Cả chó và gà có bao nhiêu chân ?
Bài 8 : Cho 3 chữ số : 1, 3, 5
a. Hãy viết các số có 2 chữ số khác nhau từ các chữ số trên.
b. Hãy viết tất cả các số có 3 chữ số khác nhau lớn hơn 300 từ các chữ số trên.
Bài 9 : Hãy vẽ thêm vào hình dới đây 2 đoạn thẳng để đợc 3 hình tam giác và 3 hình
tứ giác.
12
Phần thứ ba : Tiếng việt
Đề số 1
1. Tập chép
Lòng mẹ
Đêm đã khuya. Mẹ Thắng vẫn ngồi cặm cụi làm việc. Chiều nay, trời trở
rét. Mẹ cố may cho xong tấm áo để ngày mai Thắng có thêm áo ấm đi học.
Chốc chốc, Thắng trở mình, mẹ dừng mũi kim, đắp lại chăn cho Thắng ngủ ngon
hơn.
2. Bài tập : Chỉ rõ từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm tính ch t cóấ
trong câu văn sau
Hoa phợng vĩ nở đỏ rực sân trờng.
3 . Tập làm văn : Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) về một loài cây mà
em thích.
Đề số 2
1. Tập chép
Mùa thu đẹp
Cứ mỗi độ thu sang,
Hoa cúc lại nở vàng.
Ngoài vờn, hơng thơm ngát,
Ong bớm bay rộn ràng.
Em cắp sách tới trờng,
Nắng tơi trải trên đờng,
Trời cao xanh, gió mát,
Đẹp thay lúc thu sang !
2. Bài tập : Đặt câu hỏi cho bộ phận câu đợc in đậm trong các câu sau
- Cún con là con vật đáng yêu nhất nhà tôi.
- Lông cún vàng thẫm nh màu rơm mới.
3 . Tập làm văn : Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) về một con vật mà
em thích.
13
Đề số 3
1. Tập chép
Khuyên chăm học
- Có học mới hay, có cày mới biết.
- Dốt đến đâu, học lâu cũng biết.
- Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
- Không cày không có thóc, không học không biết chữ.
- Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
2. Bài tập : Đặt câu hỏi cho bộ phận câu đợc in đậm trong các câu sau
- Bông hoa hồng rất đẹp.
- Cánh đồng lúa rộng mênh mông.
3 . Tập làm văn : Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) về một loài quả mà
em thích.
Đề số 4
1. Tập chép
Cô Chổi Rơm
Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất. Cô có
chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp
vàng tơi đợc tết săn lại, cuốn từng vòng quanh ngời, trông cứ nh áo len vậy.
2. Bài tập : Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
sáng, lên, khóc, đen, cũ, thấp, béo, lạnh, dài, chê, ngày, trời, hiền, tốt, phải, ít, to,
ghét, đẹp.
3 . Tập làm văn : Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) về một ngời thân
của em .
14

VI DIEU KHIEN TRONG KHONG CHE NHIET DO


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "VI DIEU KHIEN TRONG KHONG CHE NHIET DO ": http://123doc.vn/document/569086-vi-dieu-khien-trong-khong-che-nhiet-do.htm


Luân văn tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 5
Luân văn tốt nghiệp
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM ĐỘC LẬP_ TỰ DO _HẠNH PHÚC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA ĐIỆN _ĐIỆN TỬ
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên thực hiện : Nguyễn Hoàng Vũ__Nguyễn Thanh Vũ
Lớp : 95 KĐĐ
Ngành : điện _điện tử
1.Tên đề tài : KHẢO SÁT VÀ ỨNG DỤNG VI ĐIỀU KHIỂN_THIẾT KẾ_THI
CÔNG MẠCH KHỐNG CHẾ NHIỆT ĐỘ PHÒNG.
2. Các số liệu ban đầu :
3.Nội dung các phần thuyết minh và tính toán :
4.Các bản vẽ :
5.Giáo viên hướng dẫn : LÊ THANH ĐẠO
6. Ngày giao nhiệm vụ :
7.Ngày hoàn thành nhiệm vụ :
Thông qua bộ môn.
Ngày___tháng___năm___
Giáo viên hướng dẫn Chủ nhiệm bộ môn
Trang 6
Luân văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang

A_PHẦN GIỚI THIỆU
 TRANG TỰA
 NHIỆM VỤ CỦA LUẬN VĂN
 BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
 BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
 LỜI NÓI ĐẦU
 LỜI CẢM ƠN
B_PHẦN NỘI DUNG 1
Chương 1: DẪN NHẬP 1
I.ĐẶT VẤN ĐỀ 1
II.GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
III.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1
Chương 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VI ĐIỀU KHIỂN 3
I.GIỚI THIỆU 3
II.LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA VI ĐIỀU KHIỂN 3
III.KHẢO SÁT BỘ VI ĐIỀU KHIỂN 8051/8031 4
Chương 3: KHẢO SÁT IC GIAO TIẾP NGOẠI VI 8255A 38
I.CẤU TRÚC PHẦN CỨNG 38
II.CẤU TRÚC PHẦN MỀM 40
III.GIAO TIẾP GIỮA VI XỬ LÝ VỚI 8255A 42
Chương 4: KHẢO SÁT BỘ NHỚ BÁN DẪN 43
I.BỘ NHỚ CHỈ ĐỌC (ROM : READ ONLY MEMORY) 43
II.BỘ NHỚ RAM (RANDOM ACCESS MEMORY) 46
Chương 5: ĐO NHIỆT ĐỘ 48
I.HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG 48
II.CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO NHIỆT ĐỘ 49
Trang 7
Luân văn tốt nghiệp
Chương 6: CHUYỂN ĐỔI TƯƠNG TỰ SANG SỐ
51
I.KHÁI NIỆM CHUNG
51
II. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI AD 51
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN ĐỔI ADC
52
Chương 7: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG 56
I.NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 56
II.SƠ ĐỒ KHỐI VÀ CHỨC NĂNG TỪNG KHỐI
56
III.THIẾT KẾ VÀ PHÂN TÍCH NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG TỪNG KHỐI
56
IV.SƠ ĐỒ NGUYÊN LÍ VÀ GIẢI THUẬT CHƯƠNG TRÌNH
71
V.THI CÔNG 89
CHƯƠNG KẾT LUẬN 83
C_PHỤ LỤC – TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
I.PHỤ LỤC 85
II.TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8
Luân văn tốt nghiệp
Chương 1:DẪN NHẬP
I.ĐẶT VẤN ĐỀ :
Ngày nay với sự phát triển của công nghiệp vi điện tử, kỹ thuật số các hệ
thống điều khiển dần dần được tự động hóa. Với những kỹ thuật tiên tiến như vi xử
lí, vi mạch số … đựơc ứng dụng vào lỉnh vực điều khiển, thì các hệ thống điều khiển
cơ khí thô sơ, với tốc độ xử lí chậm chạp ít chính xác được thay thế bằng các hệ
thống điều khiển tự động với các lệnh chương trình đã được thiết lập trước.
Trong quá trình sản xuất ở các nhà máy, xí nghiệp hiện nay, việc đo và khống
chế nhiệt độ tự động là một yêu cầu hết sức cần thiết và quan trọng. Vì nếu nắm
bắt được nhiệt độ làm việc cuả các hệ thống. Dây chuyền sản xuất … giúp ta biết
được tình trạng làm việc của c ác yêu cầu. Và có những xử lý kòp thời tránh được
những hư hỏng và sự cố có thể xảy ra.
Để đáp ứng được yêu cầu đo và khống chế nhiệt độ tự động, thì có nhiều
phương pháp để thực hiện, nghiên cửu khảo sát vi điều khiển 8051 nhóm thực hiện
nhận thấy rằng: ứng dụng vi điều khiển 8051 vào việc đo và khống chế nhiệt độ tự
động là phương pháp tối ưu nhất. Đồng được sự đồng ý của khoa Điện Trường Đại
Học Sư Phạm Kỹ Thuật. Nhóm chúng em tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát và
ứng dụng vi điều khiển thiết kế thi công mạch khống chế nhiệt độ phòng” .
II.GIỚI HẠN ĐỀ TÀI :
Với thời gian gần mười tuần thực hiện đề tài, cũng như trình độ chuyên môn
có hạn, chúng em đã cố gắng hết sức để hoàn thành tập luận văn này, nhưng chỉ
giải quyết được những vấn đề sau :
• Thiết kế mạch đo nhiệt độ trong dải từ 0
0
C – 100
0
C hiển thò số .
• Khống chế nhiệt độ ở mức 20
0
C .
• Viết chương trình (phần mềm) để đáp ứng các yêu cầu trên .
• Do thời gian quá hạn hẹp nên chúng em chỉ thiết kế một đầu đo và
chỉ khống chế ở một mức nhiệt độ 20
0
C .
III.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :
Mục đích trước hết khi thực hiện đề tài này là để hoàn tất chương trình môn
học để đủ điều kiện ra trường .
• Cụ thể khi nghiên cứu thực hiện đề tài là chúng em muốn phát huy
những thành quả ứng dụng của vi điều khiển nhằm tạo ra những sản phẩm,
những thiết bò tiên tiến hơn, và đạt hiệu quả sản xuất cao hơn.
• Mặt khác tập luận văn này cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho
những sinh viên khóa sau. Giúp họ hiểu rõ hơn về những ứng dụng của vi điều
khiển .
• Ngòai ra quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài là một cơ hội để chúng
em tự kiểm tra lại những kiến thức đã được học ở trường, đồng thời phát huy
tính sáng tạo, khả năng giải quyết một vấn đề theo yêu cầu đặt ra. Và đây cũng
Trang 9
Luân văn tốt nghiệp
là dòp để chúng em tự khẳng đònh mình trước khi ra trường để tham gia vào các
hoạt động sản xuất của xã hội.
Trang 10
Luân văn tốt nghiệp
Chương 2
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỘ VI ĐIỀU KHIỂN
I.GIỚI THIỆU :
Bộ vi điều khiển viết tắt là Micro-controller, là mạch tích hợp trên một chip
có thể lập trình được, dùng để điều khiển hoạt động của một hệ thống. Theo các
tập lệnh của người lập trình, bộ vi điều khiển tiến hành đọc, lưu trữ thông tin, xử lý
thông tin, đo thời gian và tiến hành đóng mở một cơ cấu nào đó.
Trong các thiếh bò điện và điện và điện tử dân dụng, các bộ vi điều khiển,
điều khiển hoạt động của TV, máy giặt, đầu đọc laser, điện thọai, lò vi-ba … Trong
hệ thống sản xuất tự động, bộ vi điều khiển được sử dụng trong Robot, dây chuyền
tự động. Các hệ thống càng “thông minh” thì vai trò của hệ vi điều khiển càng
quan trọng.
II.LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA C ÁC BỘ VI ĐIỀU KHIỂN :
Bộ vi điều khiển thực ra, là một loại vi xử lí trong tập hợp các bộ vi xử lý nói
chung. Bộ vi điều khiển được phát triển từ bộ vi xử lí, từ những năm 70 do sự phát
triển và hoàn thiện về công nghệ vi điện tử dựa trên kỹ thuật MOS (Metal-Oxide-
Semiconductor) , mức độ tích hợp của các linh kiện bán dẫn trong một chip ngày
càng cao.
Năm 1971 xuất hiện bộ vi xử lí 4 bit loại TMS1000 do công ty texas
Instruments vừa là nơi phát minh vừa là nhà sản xuất. Nhìn tổng thể thì bộ vi xử lí
chỉ có chứa trên một chip những chức năng cần thiết để xử lí chương trình theo một
trình tự, còn tất cả bộ phận phụ trợ khác cần thiết như : bộ nhớ dữ liệu , bộ nhớ
chương trình , bộ chuển đổi AID, khối điều khiển, khối hiển thò, điều khiển máy in,
hối đồng hồ và lòch là những linh kiện nằm ở bên ngoài được nối vào bộ vi xử lí.
Mãi đến năm 1976 công ty INTEL (Interlligen-Elictronics). Mới cho ra đời bộ
vi điều khiển đơn chip đầu tiên trên thế giới với tên gọi 8048. Bên cạnh bộ xử lí
trung tâm 8048 còn chứa bộ nhớ dữ liệu, bộ nhớ chương trình, bộ đếm và phát thời
gian các cổng vào và ra Digital trên một chip.
Các công ty khác cũng lần lược cho ra đời các bộ vi điều khiển 8bit tương tự
như 8048 và hình thành họ vi điều khiển MCS-48 (Microcontroller-sustem-48).
Đến năm 1980 công ty INTEL cho ra đời thế hệ thứ hai của bộ vi điều khiển
đơn chip với tên gọi 8051. Và sau đó hàng loạt các vi điều khiển cùng loại với
8051 ra đời và hình thành họ vi điều khiển MCS-51 .
Đến nay họ vi điều khiển 8 bit MCS51 đã có đến 250 thành viên và hầu hết
các công ty hàng dẫn hàng đầu thế giới chế tạo. Đứng đầu là công ty INTEL và rất
nhiều công ty khác như : AMD, SIEMENS, PHILIPS, DALLAS, OKI …
Ngoài ra còn có các công ty khác cũng có những họ vi điều khiển riêng như:
Họ 68HCOS của công ty Motorola
Họ ST62 của công ty SGS-THOMSON
Họ H8 của công ty Hitachi
Họ pic cuả công ty Microchip
Trang 11
Luân văn tốt nghiệp
III.KHẢO SÁT BỘ VI ĐIỀU KHIỂN 8051 VÀ 8031 :
IC vi điều khiển 8051/8031 thuộc họ MCS51 có các đặt điểm sau :
- 4kbyte ROM (được lập trình bởi nhà sản xuất chỉ có ở 8051)
- 128 búyt RAM
- 4port I10 8bit
- Hai bộ đònh thời 16bit
- Giao tiếp nối tiếp
- 64KB không gian bộ nhớ chương trình mở rộng
- 64 KB không gian bộ nhớ dữ liệu mở rộng
- một bộ xử lí luận lí (thao tác trên các bit đơn)
- 210 bit được đòa chỉ hóa
- bộ nhân / chia 4µs
1.CẤU TRÚC BÊN TRONG CỦA 8051 / 8031 :
Hình 2.1 : Sơ Đồ Khối 8051 / 8031
Trang 12
TXD
*
RXD
*


T
1
*
T
2
*
P
0
P
1
P
2
P
3


INT\
*
1
INT\
*
0

TIMER2
TIMER1
PORT nối tiềp

EA\ RST PSEN ALE


Các ùthanh
ghi khác
128 byte
Ram
Rom
4K-8051
OK-8031
Timer1
Timer2
Điều khiển
ngắt
Điều khiển
bus
CPU
Port nối
tiếp
Các port
I\O
Tạo dao
động
Luân văn tốt nghiệp
Phần chính của vi điều khiển 8051 / 8031 là bộ xử lí trung tâm (CPU: central
processing unit ) bao gồm :
- Thanh ghi tích lũy A
- Thanh ghi tích lũy phụ B, dùng cho phép nhân và phép chia
- Đơn vò logic học (ALU : Arithmetic Logical Unit )
- Từ trạng thái chương trình (PSW : Prorgam Status Word)
- Bốn băng thanh ghi
- Con trỏ ngăn xếp
- Ngoài ra còn có bộ nhớ chương trình, bộ giải mã lệnh, bộ điều khiển thời
gian và logic.
Đơn vò xử lí trung tâm nhận trực tiếp xung từ bộ giao động, ngoài ra còn có
khả năng đưa một tín hiệu giữ nhòp từ bên ngoài.
Chương trình đang chạy có thể cho dừng lại nhờ một khối điều khiển ngắt ở
bên trong. Các nguồn ngắt có thể là : các biến cố ở bên ngoài , sự tràn bộ đếm
đònh thời hoặc cũng có thể là giao diện nối tiếp.
Hai bộ đònh thời 16 bit hoạt động như một bộ đếm.
Các cổng (port0, port1, port2, port3 ). Sử dụng vào mục đích điều khiển.
cổng 3 có thêm các đường dẫn điều khiển dùng để trao đổi với một bộ nhớ
bên ngoài, hoặc để đầu nối giao diện nối tiếp, cũng như các đường ngắt dẫn bên
ngoài.
Giao diện nối tiếp có chứa một bộ truyền và một bộ nhận không đồng bộ, làm
việc độc lập với nhau. Tốc độ truyền qu ổng nối tiếp có thể đặt trong vảy rộng và
được ấn đònh bằng một bộ đònh thời.
Trong vi điều khiển 8051 / 8031 có hai thành phần quan trọng khác đó là bộ
nhớ và các thanh ghi :
Bộ nhớ gồm có bộ nhớ Ram và bộ nhớ Rom (chỉ có ở 8031) dùng để lưu trữ
dữ liệu và mã lệnh.
Các thanh ghi sử dụng để lưu trữ thông tin trong quá trình xử lí. Khi CPU làm
việc nó làm thay đổi nội dung củ ác thanh ghi.
2.CHỨC NĂNG CÁC CHÂN VI ĐIỀU KHIỂN :
Trang 13
Luân văn tốt nghiệp
Hình 2.2 : Sơ Đồ Chân 8051
a.port0 : là port có 2 chức năng ở trên chân từ 32 đến 39 trong các thiết kế cỡ
nhỏ
( không dùng bộ nhớ mở rộng ) có hai chức năng như các đường IO. Đối với các
thiết kế cỡ lớn ( với bộ nhớ mở rộng ) nó được kết hợp kênh giữ a các bus )
b.port1 : port1 là một port I/O trên các chân 1-8. Các chân được ký hiệu P1.0,
P1.1, P1.2 … có thể dùng cho các thiết bò ngoài nếu cần. Port1 không có chức năng
khác, vì vậy chúng ta chỉ được dùng trong giao tiếp với các thiết bò ngoài.
c.port2 : port2 là một port công dụng kép trên các chân 21 – 28 được dùng như
các đường xuất nhập hoặc là byte cao của bus đòa chỉ đối với các thiết kế dùng bộ
nhớ mở rộng.
d.Port3 : port3 là một port công dụng kép trên các chân 10 – 17. Các chân của
port này có nhiều chức năng, các công dụng chuyển đổi có liên hệ với các đặc tín
đặc biệt của 8051 / 8031 như ở bảng sau :
Trang 14
18
19
12MHz
40
29
30
31
9
17
16
15
14
13
12
11
10
RD\
WR\
T1
T0
INT1
INT0
TXD
RXD
A15
A14
A13
A12
A11
A10
A9
A8
28
27
26
25
24
23
22
21
8
7
6
5
4
3
2
1
32
33
34
35
36
37
38
39
Po.7
Po.6
Po.5
Po.4
Po.3
Po.2
Po.1
Po.0
AD7
AD6
AD5
AD4
AD3
AD2
AD1
AD0
P1.7
P1.6
P1.5
P1.4
P1.3
P1.2
P1.1
P1.0
P2.7
P2.6
P2.5
P2.4
P2.3
P2.2
P2.1
P2.0
PSEN\
ALE
EA\
RET
Vcc
20
Vss
30p
30p
XTAL1
XTAL2

Thứ Ba, 20 tháng 5, 2014

Chuong 1 -Giao trinh makerting chien luoc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Chuong 1 -Giao trinh makerting chien luoc": http://123doc.vn/document/569284-chuong-1-giao-trinh-makerting-chien-luoc.htm


-1-

CHƯƠNG ١.
THÁCH THỨC CỦA MARKETING CHIẾN LƯỢC
١٫١. CÁC THÁCH THỨC MARKETING
١٫١٫١. Các thách thức của một thị trường toàn cầu hóa
Mỗi công ty, tổ chức cần phát triển các kỹ năng, khả năng và kiến thức để cạnh tranh trên
thị trường toàn cầu. Sự xuất hiện của một nền kinh tế thế giới mở, quá trình toàn cầu hóa,
sở thích của khách hàng, các xa lộ điện tử không ngừng phát triển đang làm tăng sự phụ
thuộc và liên kết lẫn nhau giữa các nền kinh tế quốc gia trên phạm vi toàn cầu. Thị
trường
ngày càng trở nên phức tạp. Các nền kinh tế phát triển đang trở nên bão hòa và phân hóa,
sức ép cạnh tranh ngày càng tăng, khiến các tổ chức càng cảm nhận những thách thức đối
với việc duy trì sự tồn tại và phát triển. Điều đó đòi hỏi nhà quản trị phải phát triển các kỹ
năng để đáp ứng với những sức ép tác động đến mọi công ty qui mô khác nhau.
Thị trườ
ng toàn cầu ngày nay có qui mô 6 tỷ dân, và theo ước tính của Liên hợp quốc đến
năm 2050 sẽ là10 tỷ người. Giá trị thương mại của thị trường này đã vượt qua con số 7
ngàn tỷ USD, và chỉ riêng dịch vụ ước tính là 1,5 ngàn tỷ. Có thể hầu hết người dân trên
thế giới không thể mường tượng ra con số khổng lồ này, nhưng nó chính là một dấu hiệu
quan trọng để hiểu về qui mô chi tiêu trên thị trường toàn c
ầu ngày nay.
Giá trị toàn cầu đang ngày một tăng nhanh chóng phản ánh sự gia tăng nhu cầu trên khắp
các thị trường. Sự giàu có và nhu cầu tăng lên, điều đó cũng có nghĩa là ngày nay khách
hàng đang tích cực săn tìm sự lựa chọn trên khắp quả đất. Hành động đó đang thúc đẩy
cạnh tranh mạnh mẽ giữa các công ty nhằm giành giật thu nhập. Đặc biệt, các công ty ở
những nước đang có tốc
độ phát triển cao như ở Châu Á, Nam Mỹ, Đông Âu, họ đang cố
tìm kiếm các thị truờng mới trên toàn cầu, như thế, chính họ đang là các đối thủ cạnh tranh
mạnh mẽ trong thị trường toàn cầu ngày nay
Tăng dân số cùng với sự giàu có đã tạo ra một " văn hóa trẻ toàn cầu". Trong nhiều nước,
hơn một nửa dân số là người trưởng thành tạo nên những thị trường độ
c thân, thị trường
trẻ tuổi rất lớn. Khắp nơi trên thế giới thanh niên hướng tới các biểu tượng văn hóa toàn
cầu, Nike, Coke, Benetton và Sony Walkman…Khi "hiện thực ảo" trở nên bình thường, thị
trường trẻ thế giới đơn cực sẽ vượt lên tất cả, trở thành một thể loại chung cho các nhà
marketing. Các sản phẩm càng có tính dân tộc, địa phương, thiển cận có thể càng phải đối
mặt vớ
i thời kỳ khó khăn. Cần phải đặc biệt chú ý đến thị trường trẻ.
Không chỉ có thị trường khách hàng trẻ, các khách hàng lớn tuổi hơn cũng ngày càng trở
nên ít phân biệt theo quốc gia. Điều này không phải bởi nhận thức cá nhân của họ mà từ
quan niệm về kết cấu tiêu dùng trong cuộc sống của họ. Họ lái những chiếc xe được sản
xuất trên khắp thế giới, xem các ch
ương trình ti vi từ nhiều quốc gia khác nhau, sử dụng
các phần cứng và phần mềm không phải chỉ chủ yếu sản xuất ở Mỹ mà nó được thiết kế và
sản xuất từ Ấn độ, Trung quốc và châu Á. Trong cuốn "những sự ngạc nhiên không thể
tránh khỏi", Schwartz nhận diện những điều mà theo ông đó là các thách thức môi trường
đặt ra cho những người ra quyết định marketing ngày nay. Một trong số thách thức
đó, có
thể kể đến việc tuổi thọ con người đang được kéo dài ra – 60 tuổi ngày nay chỉ tương
đương với 40 trước kia thôi. Ngoài ra, các thách thức còn phải kể đến nữa là việc thay đổi
-2-

các mô thức di trú; sự thống trị của kinh tế và quân sự của Mỹ; trong phần còn lại của thế
giới tồn tại "một loạt các quốc gia hỗn loạn tiềm ẩn nguy cơ khủng bố, tệ nạn và tranh
giành quyền lực" .
Về phía cung, khuynh hướng tiến đến quốc gia hóa trên phạm vi toàn cầu xuất hiện với
những cố gắng đưa ra các tiêu chuẩn thế giới v
ề hiệu quả và năng suất. Thật vậy, trong thị
trường dược phẩm Glaxo Wellcome đã thành lập một liên minh với SmithKline Beecham
tạo ra một công ty dược phẩm lớn nhất thế giới dựa trên hoạt động nghiên cứu và đang tìm
cách bành trướng hơn nữa các liên minh toàn cầu của họ. General Electric tạo ra một liên
minh chiến lược với công ty chế tạo máy Snecma của Pháp. Trong thị trường phần mềm,
Oracle đang sáp nhập v
ới Peoplesoft. Trong ngành nhôm, Alcan đang liên doanh với
Pechiney, động thái này có thể khởi động một quá trình củng cố trong ngành. Các khuynh
hướng như vậy cũng có thể nhận thấy trong lĩnh vực dịch vụ. Ở Mỹ, Morgan Stanley và
Dean Witter sáp nhập với nhau để đầu tư toàn cầu cũng như dịch vụ thẻ tín dụng và dịch
vụ ngân hàng tư nhân toàn cầu. Có một sự hợp lý hóa và củng cố của các đối thủ cạnh
tranh toàn c
ầu trong nhiều ngành. Các công ty toàn cầu và đa quốc gia đang ngày càng
tăng qui mô và năng lực bao quát toàn cầu. 500 công ty hàng đầu trên thế giới ngày nay đã
chiếm 70% chi tiêu và 80% đầu tư toàn cầu. Để đối phó với qui mô và tính phụ thuộc lẫn
nhau của nền kinh tế toàn cầu, các công ty đang tự củng cố thông qua sáp nhập, mua lại, và
liên minh để đạt đến quy mô được xem là cần thiết để cạnh tranh trên đấu trường toàn cầu.
McKinsey xem xét mẫu 1000 công ty thuộc 15 quốc gia khác nhau
ở châu Mỹ trong giai
đoạn từ 1969 đến 1999, giai đoạn mà so với thời kỳ bình ổn trước đó,các công ty trải qua
các thay đổi mạnh mẽ trong môi trường của họ. Các khảo sát tập trung vào đo lường giá trị
thị trường tăng thêm của các công ty, sự thay đổi về nợ và đầu tư thị trường cổ phiếu. Có
thể nhận thấy rằng, khoảng hơn 80% giá trị thị trường t
ăng thêm trong tất cả các ngành ở
giai đoạn này là do 20% các công ty đứng đầu tạo ra. Hơn nữa, tỷ lệ 80/20 này duy trì ổn
định trong suốt 30 năm. Hàm ý của nghiên cứu là trong bất kỳ thị trường nào các công ty
có chiến lược thích ứng với các thách thức môi trường sẽ liên tục có hiệu suất tốt. Các
công ty không thích ứng kịp với các thách thức, họ có thể tồn tại một cách bấp bênh, hay
tồn tại chỉ với mứ
c thu nhập cho cổ đông rất thấp. Như vậy tồn tại không đồng nghĩa với
việc duy trì được thế đứng lâu dài, và đạt được giá trị thị trường cao nhất.
Trong một môi trường thách thức, thật nguy hiểm nếu bạn luôn nhìn về quá khứ, duy trì
những điều mà trong quá khứ, cũng như hiện tại đã giúp bạn thành công. Thật ra lại có rất
nhiều các nhà quản trị c
ứ muốn thiết lập giả thiết về tương lai giống như quá khứ, họ cứ hi
vọng điều gì đã thực hiện trong quá khứ có thể sẽ lặp lại. Chính thái độ đó sẽ hủy diệt hoàn
toàn giá trị của công ty.
١
Nhiều nhà quản trị đã sai lầm khi tập trung vào những gì mà các
đối thủ đã làm trong quá khứ, hơn là cố gắng hành động sáng tạo trong tương lai. Tất
nhiên, không thể phủ nhận hành vi trong tương lai vẫn chịu ảnh hưởng của những gì đã
diễn ra trước đó, song thực tế cho thấy đôi khi chỉ cần các thay đổi nhỏ từ một đối thủ
cạnh tranh hay trong môi trường cũng có thể làm mấ
t hiệu lực các giả thiết đã đề ra.
Foster, R. and Kaplan chứng minh bằng cách so sánh danh sách 100 công ty hàng đầu của
Mỹ mà tạp chí Forbes bình chọn năm 1917 và năm 1987, có tới 61 công ty trong danh sách
ban đầu đã biến mất, số còn lại chỉ có 18 công ty đã cố gắng trụ được trong danh sách này.
Trong số đó có Kodak, DuPont, General Electric, Ford, General Motors và Procter &
Gamble. Tất cả các công ty này đã sống sót qua suy thoái, chiến tranh thế giới, khủng
hoảng dầu lửa và các thay đổi công nghệ không dự kiến trước được. Nh
ưng sống sót không
-3-

có nghĩa là có khả năng sinh lợi cao hơn những người đồng lứa của họ. Trong số 18 công
ty, chỉ có General Electric và Kodak là nổi bật trên thị trường chứng khoán. Về tổng thể
nhóm có thu nhập thấp hơn 20% so với tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của thị trường là 7.5%.
Thị trường toàn cầu trở nên phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế. Nền kinh tế mới đang đượ
c
định dạng không chỉ bởi sự phát triển và phát tán phần cứng, phầm mềm máy tính mà còn
bởi sự phát triển và phát tán ngày càng nhiều các liên kết điện tử nhanh hơn, rẻ hơn. Đặc
biệt, Internet đang giúp san bằng vị thế của công ty lớn và nhỏ trong thương mại điện tử và
B2B.
٢
Thông tin dịch chuyển đến bất cứ đâu trên thế giới với tốc độ ánh sáng và điều mà
dần dần trở thành hiển nhiên là nền văn minh toàn cầu đang được thúc đẩy bởi sự hội tụ
của viễn thông, cắt giảm chi phí của các quá trình điện tử và tăng trưởng của kinh doanh
Internet.
١٫١٫٢. Hàm ý với người ra quyết định marketing chiến lược
Ngày nay, các thị trường ngày càng phức tạp và năng động, sự tăng trưởng nhu cầu khách
hàng đã dẫn đến những thay đổi về cân bằng của kênh cũng như năng lực của đối thủ, khi
mà các công ty đã tổ chức lại chiến lược của họ để đáp ứng các thay đổi nhu cầu của khách
hàng. Toàn cầu hóa các thị trường và cạnh tranh sẽ dẫn đến sự hợp nhấ
t cạnh tranh bởi vì
các ngành đã dần đi đến hợp lý hóa, các thị trường bị chi phối bởi một số ít đối thủ cạnh
tranh mạnh hơn và lớn hơn. Kết hợp của tất cả các lực lượng này có nghĩa là các công ty
cần phải phát triển marketing định hướng toàn cầu và phải có các nhà quản trị có khả năng
phân tích, hoạch định và thực thi các chiến lược trên khắp thị trường toàn c
ầu năng động
đầy thách thức và thay đổi bất thường.
Vấn đề là khi các công ty lớn lên, chính việc ra các quyết định có thể bị chậm chạp do bộ
máy tổ chức quan liêu và các nhà quản trị phải tôn trọng các qui tắc thể chế từ tổng hành
dinh, các quá trình quản trị việc ra quyết định phải đi theo một trình tự nhất định. Như vậy,
cải tiến, đổi mới dễ bị
thủ tiêu, các nhà quản trị không đáp ứng kịp thời các dấu hiệu trên
thị trường, và tổ chức không còn có khả năng hay linh hoạt để đáp ứng một cách thích hợp
với các thách thức thị trường. Peters cho rằng khi các công ty tăng đến qui mô "khổng lồ"
trở thành một gánh nặng không thể kham nổi, và các nhà quản trị mất nhiều thời gian để
lục tìm từ bên trong tổ chức và không đủ thời gian để làm các quy
ết định một cách cải
tiến.
٣

Trong trật tự thế giới mới, người ra quyết định marketing cần nhận diện các ưu tiên đối với
chiến lược, bao gồm:
¨ Nhịp độ thay đổi nhanh, điều này khiến các nhà quản trị marketing phải đáp ứng nhanh
với các giải pháp cải tiến về sản phẩm, dịch vụ và các quá trình marketing.
¨ Các thị trường bị phân đoạn, đặt ra yêu cầu phả
i ngày càng sự cá biệt hóa theo khách
hàng trên các khe hở thị trường mục tiêu nhỏ hơn.
¨ Cung cấp các giá trị vượt trội cho khách hàng được xem như là một công thức cơ bản
của tính cạnh tranh
¨ Thông tin, kiến thức thị trường và khả năng học tập như là nguồn lực số một của lợi
thế cạnh tranh.
-4-

¨ Tầm quan trọng chiến lược của các kiểu cộng tác mới và mạng quan hệ mới trong
chuỗi cung cấp, sức ép về tốc độ và hiệu quả đòi hỏi những người làm thị trường phải
có các cách thức cải tiến hơn, hữu hiệu hơn nhằm tạo ra con đường đi tới các thị trường
của họ; điều này nghĩa là người ta ph
ải đi tìm các dạng cộng tác và quan hệ mới.
٤

Marketing phải đảm nhiệm vai trò chiến lược rõ ràng hơn và có ảnh hưởng nổi trội hơn
trong định hướng chiến lược mà công ty đang thực hiện.Và khi marketing thực hiện vai trò
chiến lược này ranh giới giữa marketing và các lĩnh vực chức năng khác như sản xuất, tài
chính, và nguồn nhân lực ngày càng bị mờ nhạt.
Từ nhận thức này, chúng ta có thể hình dung sự tồn tại trên thực tế hai loại công ty: Các
công ty với b
ộ phận marketing và các công ty có linh hồn marketing. Thực ra các công ty
nên hướng đến có linh hồn marketing chứ không phải bị trói buộc trong việc định ranh giới
truyền thống cho marketing như một chức năng chủ yếu chịu trách nhiệm về lập các kế
hoạch và thủ tục marketing với một ít dữ liệu ở cấp công ty. Điều này nghĩa là các công ty
nên quan tâm hơn đến quá trình tiếp cận thị trường chứ không phải là tập trung vào hoạ
ch
định marketing mix.
٥
Quá trình này cần phải là của mọi người trong công ty, chứ không
chỉ là của bộ phận marketing, và nên chú ý đến việc gắn bó tất cả các quá trình kinh doanh
lại với nhau, bao gồm:
¨ Xác định giá trị cho khách hàng: thể hiện bằng nghiên cứu marketing, hệ thống thông
tin marketing, và phân tích các năng lực cốt lõi của công ty.
¨ Phát triển các giá trị cho khách hàng: thông qua phát triển sản phẩm mới, định giá và
định vị giá trị, thiết kế các kênh phân phối và lựa chọ
n các liên minh, đối tác.
¨ Cung cấp giá trị cho khách hàng: qua việc tổ chức hậu cần và các chức năng bán hàng,
dịch vụ hậu mãi, xử lý giao dịch/tín dụng và hỗ trợ đối tác, khách hàng.
Các quá trình này gợi ra cách thức quản trị trong công ty ngày nay cần nhấn mạnh, đó là:
¨ Cách thức quản trị có tính công nghệ hay phân tích để đảm bảo rằng hệ thống thông
tin và các hoạt động đang đưa giá trị đến khách hàng.
¨ Cách th
ức động viên cán bộ và tạo dựng một văn hóa trong công ty để các nhân viên
gắn bó với việc phát triển và đưa các giá trị đến khách hàng.
¨ Cách thức phát triển các khả năng học tập để xác định giá trị cho khách hàng, phát
triển khả năng đáp ứng với bản chất luôn thay đổi của giá trị và tái sáng tạo các chiến
lược nhằm duy trì giá trị cho khách hàng theo thời gian.
Các nhà quản trị cần phải phát triển kh
ả năng hiểu biết khách hàng, phát triển và cung cấp
những giá trị vượt trội cho khách hàng. Các quyết định marketing cần thúc đẩy một quá
trình marketing chiến lược tập trung vào cách thức lựa chọn thị trường mục tiêu và cách
thức tạo dựng vị thế cạnh tranh mạnh mẽ trên cơ sở một sự xác nhận giá trị bền vững, khác
biệt so với các đối thủ cạnh tranh. Họ cũng cần phả
i biết cách điều khiển những điều có ý
nghĩa khắp công ty và do đó bảo đảm thực thi hữu hiệu việc cung cấp giá trị cho khách
hàng trên thị trường.
Cạnh tranh giữa các tổ chức có thể coi như rất giống với một trò chơi, trong đó kết cục
trên phương diện hiệu suất của tổ chức được xác định không chỉ bằng các hành động của
chính tổ
chức mà còn bởi các hành động và phản ứng của những người chơi khác, chẳng
-5-

hạn như các đối thủ cạnh tranh, khách hàng, chính phủ cũng như các bên hữu quan khác.
Tuy nhiên, bởi vì nhịp độ thay đổi môi trường tăng lên và bản chất, các nguồn lực, cũng
như nền tảng của cạnh tranh thay đổi, các thị trường trở nên ngày càng phức tạp và trò
chơi cạnh tranh ngày càng khó chiến thắng. Những khó khăn để đạt được điều này đã được
minh họa trong nhiều thị tr
ường như dot.com, viễn thông, mobile phones, hàng không,
dịch vụ tài chính, ô tô và nhiều thị trường khác nữa.
٦
Nohria và Joyce đã nghiên cứu 160
công ty trong thời kỳ 10 năm để xác định xem các khả năng cạnh tranh then chốt với các
công ty đã thắng lợi liên tục trước các đối thủ. Họ thấy rằng các công ty như vậy có một
văn hóa dựa trên đó xác định mục tiêu, xây dựng một cấu trúc linh hoạt và dễ thích ứng,
một chiến lược rõ ràng và tập trung, thực hiện một cách hoàn hảo các quyết định chiến
lượ
c đã xây dựng
١٫٢. Đánh giá maketing của các chủ doanh nghiệp
Sáng tạo giá trị cho chủ doanh nghiệp hay cổ đông là mục tiêu quan tâm của phần đông
các giám đốc điều hành, trong khi đó rất ít các nhà marketing quan tâm thực sự tới điều
này, thậm chí họ còn được xếp nó thấp hơn cả những quan tâm về doanh số ngắn hạn và
việc phát triển chiến lược, cải tiến. Song chính những công ty đem lạ
i giá trị cho cổ đông
cao hơn mức trung bình lại là các công ty đặt ưu tiên cho chức năng marketing và các giám
đốc điều hành lại là những người tinh thông về marketing, thành công của marketing khiến
các công ty có rất nhiều điểm đặc biệt. Điều đã trở nên rất phổ biến là mong muốn sao cho
marketing có ảnh hưởng vượt trội hơn trong bộ tư lệnh của công ty.
Marketing có thể liên kết như thế nào với việc sáng t
ạo ra giá trị tăng thêm cho công ty?
Công ty của các cổ đông vì thế dù muốn hay không nó phải liên tục ưu tiên mục tiêu sáng
tạo giá trị của cổ đông. Thực tế cho thấy nhờ cung cấp giá trị cho chủ, marketing đã có khả
năng ảnh hưởng mạnh hơn tới các quyết định chiến lược trong bộ tổng tư lệnh của công ty.
Marketing hướng đến việc sáng tạo giá trị cho chủ đã tạ
o ra cách thức để các nhà quản trị
sử dụng chiến lược marketing làm tăng giá trị cho doanh nghiệp, cũng nhờ đó có một
khuôn khổ và ngôn ngữ để tích hợp hữu hiệu hơn nữa chức năng marketing với các chức
năng khác của hoạt động kinh doanh. Bản thân các mục tiêu của marketing truyền thống
như thị phần, tạo dựng lòng trung thành của khách hàng đều không đầy đủ trừ khi nó có
thể liên kế
t với sự gia tăng giá trị kinh tế và hiệu suất tài chính cao hơn.
١٫٢٫١. Nguyên tắc giá trị cho chủ
Mục đích của các quyết định marketing chiến lược là giúp công ty tạo ra giá trị cho chủ
doanh nghiệp. Về cơ bản, các công ty vận hành vì lợi ích của chủ bằng cách cố gắng cực
đại hóa lợi nhuận dài hạn. Trong thị trường toàn cầu có tính cạnh tranh cao, các doanh
nghiệp phải theo đuổi các mục tiêu góp phần làm cực đại hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nếu các nhà quản trị không phục vụ lợi ích này của ch
ủ, họ sẽ bị thay thế bởi các nhà quản
trị khác đang sẵn lòng và có khả năng làm điều đó.
Các doanh nghiệp có nhiều bên hữu quan khác nhau, như nhân viên, nhà cung cấp, và cộng
đồng mà nó đang hoạt động. Lợi ích cơ bản của các bên hữu quan nằm trong sự tồn tại của
doanh nghiệp.Các nhu cầu và kỳ vọng của các bên hữu quan cần được thỏa mãn, tuy nhiên,
để đáp ứng kỳ vọng c
ủa tất cả các bên hữu quan có thể xung đột với yêu cầu của chủ
-6-

doanh nghiệp. Như vậy các công ty phải tạo giá trị cho chủ trong khi vẫn đồng thời thỏa
mãn kỳ vọng của các bên hữu quan.
Nguyên tắc giá trị cho chủ khẳng định các chiến lược marketing nên xem xét thu nhập kinh
tế sẽ sinh ra cho công ty. Thu nhập được đo bằng cổ tức và sự gia tăng giá trị kinh tế tăng
thêm. Điều này dựa trên hai nguyên tắc:
¨ Nghĩa vụ chủ yếu của các nhà quả
n trị nhằm cực đại hóa thu nhập cho chủ.
¨ Giá trị của công ty dựa trên các kỳ vọng của nhà đầu tư về khả năng sản sinh ngân quĩ
cho công ty.
Dĩ nhiên, điều này có nghĩa là vai trò của các nhà quản trị marketing là ra các quyết định
chiến lược marketing nhằm cực đại hóa dòng ngân quĩ của công ty theo thời gian và do đó
tạo giá trị. Cốt lõi của nguyên tắc này là các nhà quản trị tạo giá trị khi thu nhậ
p sản sinh
ra lớn hơn chi phí vốn.
Hiện nay, xuất hiện những thay đổi môi trường tạo cơ hội có thể làm tăng giá trị trên cơ sở
marketing:
¨ Sự tăng trưởng của thị trường vốn trên khắp thế giới và giảm dần sự tham gia của
chính phủ vào hoạt động kinh doanh
¨ Toàn cầu hóa về thương mại và công nghiệp nghĩa là các công ty không chỉ cạnh tranh
toàn cầu vì khách hàng mà còn vì vố
n-một nguồn lực quan trọng cho sự tồn tại. Nếu
các công ty muốn thu hút vốn nó cần có khả năng thuyết phục các nhà đầu tư tiềm tàng
rằng các chiến lược của họ sẽ cung cấp thu nhập kinh tế tương lai dương.
¨ Phần mềm và các khả năng xử lý dữ liệu ngày càng mạnh, người ta càng dễ dàng kiểm
định các đánh giá có hàm ý tài chính của các quyết định marketing.
¨ Có một s
ự bùng nổ về số lượng và chất lượng của dữ liệu sẵn có cho các nhà đầu tư
¨ Toàn cầu hóa về viễn thông có nghĩa là các thông tin có thể chuyển dịch dễ dàng trên
khắp thế giới, như vậy các hành động của các nhà quản trị marketing phải minh bạch
hơn và phải được xem xét kỹ lưỡng hơn. Ngày nay, khi mà các công ty ngày càng dễ
dàng bị đe dọa và tấn công bằng con đường mua lại, thôn tính hơn trướ
c, đặc biệt trong
trường hợp có một độ lệch về giá trị, các nhà marketing cũng phải sẵn sàng chịu trách
nhiệm về các quyết định của mình. Độ lệch giá trị chính là chênh lệch giá trị giữa giá
trị đạt được nếu công ty vận hành theo tiêu chuẩn cực đại hóa giá trị và giá trị hiện thời
trên thị trường chứng khoán.
٧

١٫٢٫٢. Marketing dựa trên giá trị
Các quyết định marketing chiến lược do các nhà quản trị marketing xây dựng, vì thế, họ
phải có trách nhiệm chỉ ra một cách rõ ràng khả năng đóng góp của các quyết định vào giá
trị kinh tế tăng thêm. Nghĩa là các công ty phải chú tâm đến việc phát triển các chiến lược
tập trung vào khách hàng, và dựa trên việc cung cấp giá trị cho khách hàng làm tăng hiệu
suất công ty và tăng giá trị cho chủ công ty. Do đó, các quyết định marketing chiến lược
phải quan tâm đến các yế
u tố sau:
-7-

¨ Cách thức tạo giá trị: là vấn đề then chốt để đạt được và duy trì thành công cạnh
tranh. Đặc biệt trong quan hệ với quản trị thương hiệu và quan hệ khách hàng làm tăng
nhu cầu khách hàng.
¨ Cách thức khai thác sức mạnh và tác động của Internet: nhấn mạnh yêu cầu phát
triển các tuyến đa kênh tích hợp hướng tới các thị trường của công ty
¨ Cách thức thực hiện các nỗ lự
c marketing tích hợp: bảo đảm rằng các quyết định
chiến lược khai thác toàn bộ các nguồn lực và khả năng của công ty để cung cấp giá trị
cho khách hàng.
¨ Cách thức đem lại sự sáng tạo trong chiến lược công ty: tiêu điểm của việc xây dựng
các quyết định phải đặt trên cơ sở tính chiến lược và sáng tạo, không phải là tính quan
liêu và cấu trúc của quá trình hoạch định chính thức.
٨

Khái niệm marketing dựa trên giá trị đòi hỏi người ra quyết định là phải tập trung vào các
quá trình marketing có thể cung cấp giá trị chứ không phải là bản thân các giao dịch
marketing hay đơn thuần là đưa sản phẩm tới thị trường. Đây là bước tiến triển mới của
Marketing. Trong những thập kỷ qua, marketing đã tiến triển qua nhiều giai đoạn từ những
ngày đầu của marketing giao dịch cho đến marketing dựa trên giá trị
. Có thể khái quát 4
giai đoạn tiến triển của tư duy marketing như sau:
Marketing giao dịch: có tiêu điểm là trao đổi thực sự, và tạo ra lợi nhuận ngắn hạn cho
công ty. Chỉ tiêu hiệu suất chủ yếu được quan tâm là doanh số và vì thế các quyết định
marketing tập trung vào việc tăng cường hiệu quả và sự hữu hiệu của bán hàng.
Marketing thương hiệu: tiêu điểm trong giai đoạn này là tạo dự
ng sản phẩm tăng thêm lúc
đó giá trị được tạo ra thông qua hình ảnh thương hiệu và các lợi ích sản phẩm có liên quan.
Trong marketing thương hiệu, lòng trung thành của khách hàng được tạo dựng bởi việc tạo
mối liên hệ xúc cảm giữa phong cách sống của khách hàng và phong cách sống mà thương
hiệu đã tạo dựng. Trong vài năm qua chúng ta đã chứng kiến các khách hàng yêu cầu về
giá khác biệt theo các thương hiệu chính, đặc biệt là khi khách hàng có thể thấy rõ ràng
nhữ
ng khác biệt giá theo thương hiệu trên các thị trường quốc tế, nhờ sự minh bạch về giá
thông qua internet. Nhưng chính sự minh bạch về giá trên Internet này cũng lại dẫn đến sự
phát triển của marketing “mờ”. Đó là hiện tượng khi mà các nhãn hiệu bán trong một thị
trường bán trực tiếp với giá thấp hơn so với các khu vực thị trường theo địa lý khác. Gần
đây, hãng jean Levi’s đã kiện cửa hàng Tesco, vì Tesco khai thác nguồn đồ jean Levi’s giá
rẻ bên ngoài châu Âu bán vào th
ị trường Anh với giá thấp hơn các nhà phân phối do Levi’s
kiểm soát. Trong khi lãnh đạo về thương hiệu vẫn là nền tảng cho các công ty tạo dựng sức
mạnh cạnh tranh, người ta vẫn ngày càng nhận ra rằng khác biệt then chốt trên thị trường
là cách thức và phạm vi mà một tổ chức có khả năng làm tăng giá trị và cung cấp giá trị
cao hơn cho thương hiệu.
Marketing quan hệ: trong marketing quan hệ, giữ khách hàng là mục tiêu chiến lược then
chốt. Dựa trên quan niệm cho rằng khả năng sinh lợi duy trì bởi việc tạo dựng lòng trung
thành của khách hàng, vì thế phải gìn giữ khách hàng. Tiêu điểm của marketing quan hệ là
làm cho khách hàng hiện tại mua nhiều hơn các sản phẩm của công ty nhờ lòng trung
thành chẳng hạn giữ card hay thưởng cho các khách hàng trung thành. Quản trị quan hệ
khách hàng có thể vẫn bị một số ý kiến cho rằng đây là việc tốn kém và ít đem lại thu nhập
trên vố
n đầu tư. Thực tế, cũng có rất nhiều các công ty đã tạo dựng sức mạnh cạnh tranh
thành công nhờ tạo dựng quan hệ thân quen với các khách hàng của mình. Điều này giống
-8-

như rào cản đối với các đối thủ cạnh tranh khác. Quan hệ khách hàng, tạo sự thân thuộc về
bản chất không phải là điểm kết thúc, quan trọng là quản trị của các quan hệ nhằm cung
cấp giá trị cho khách hàng với mức chi phí sao cho có thể đem lại giá trị cho công ty và đó
là mục tiêu chiến lược quan trọng.
Marketing định hướng giá trị hay marketing dựa trên giá trị: (Điều này thừa nhận đòi h
ỏi
nỗ lực marketing tích hợp hoàn toàn để quản trị tổng thể các quá trình marketing nhằm
cung cấp giá trị cho khách hàng và nhờ đó tạo dựng giá trị cho chủ. Quan niệm marketing
dựa trên giá trị cho rằng muốn cạnh tranh hữu hiệu, công ty cần làm gì đó hơn cả tạo dựng
thương hiệu hay tạo dựng quan hệ, nó phải tạo dựng giá trị. Như vậy, trong khi thương
hiệu và quan hệ là quan trọng, các thị tr
ường đang thay đổi nền tảng cạnh tranh và các kiểu
cạnh tranh mới phát sinh. Nghĩa là, để đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững, các công ty
cần phải cung cấp một giá trị tổng thể cần thiết tới khách hàng của họ
Như thế, quan hệ giữa tạo giá trị cho khách hàng và cung cấp giá trị cho chủ sẽ được giải
quyết như thế nào? Các nhà quản trị cần thông qua việ
c cung cấp giá trị vượt trội cho các
khách hàng mà có thể cung cấp giá trị vượt trội cho các cổ đông. Do vậy, marketing định
hướng giá trị đòi hỏi bốn bước chủ yếu:
¨ Phát triển hiểu biết sâu sắc về nhu cầu khách hàng, các thủ tục vận hành, các quá trình
và cả các quá trình ra quyết định.
¨ Thiết lập các định đề giá trị đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo ra một lợi thế
gây
khác biệt.
¨ Tạo dựng các quan hệ dài hạn với khách hàng đến mức trung thành và tin tưởng dựa
trên sự thỏa mãn và tin cậy vào người cung cấp.
¨ Hiểu biết về việc cung cấp giá trị vượt trội cho khách hàng yêu cầu kiến thức, kỹ năng,
hệ thống, và các tài sản marketing vượt trội.
٩

Kết hợp các ý niệm này có thể định nghĩa lại marketing như là "quá trình quản trị nhằm
cực đại hóa thu nhập cho cổ đông nhờ việc phát triển và thực hiện các chiến lược tạo dựng
các quan hệ tin tưởng với khách hàng giá trị cao và tạo ra lợi thế khác biệt bền vững"
١٠

Marketing dựa trên giá trị yêu cầu:
¨ Có sự định hướng thị trường rõ ràng, đặt ưu tiên cao nhất về tạo ra khả năng sinh lợi
và duy trì giá trị khách hàng vượt trội, sử dụng thông tin marketing để thực hiện việc
học tập liên tục trong tổ chức cho phép công ty đáp ứng sự thay đổi nhu cầu khách
hàng.
¨ Có cam kết về cải tiến, tập trung vào giá trị khách hàng để duy trì lợi thế c
ạnh tranh.
Cải tiến có thể bao gồm việc sáng tạo các hoạt động kinh doanh mới trong khuôn khổ
hiện tại hay làm trẻ hóa các hoạt động kinh doanh hiện tại đang bị đình trệ. Nó có thể
bao gồm các sản phẩm mới hay thiết kế lại các sản phẩm hiện tại, phát triển các cách
tiếp cận mới cho chế tạo, phân phối, khám phá các cách tiếp cận quản trị mới hay chiến
lược c
ạnh tranh mới.
Tất cả các bước, các yêu cầu đều phải thực hiện, và điều chủ yếu là tổ chức phải tạo dựng,
phát triển, phản ánh một nền văn hóa định hướng thị trường và củng cố điều đó với tất cả
các giá trị doanh nhân. Do vậy, có một yêu cầu về tư duy và hành động là phải chấp nhận
rủi ro và học tậ
p từ sai lầm. Nhu cầu sáng tạo và cải tiến là chủ đề trung tâm của marketing
-9-

chiến lược. Bởi vai trò trung tâm của việc xây dựng quyết định marketing chiến lược sẽ
tập trung vào cách thức tạo ra một văn hóa làm quyết định cải tiến.
Hội tụ vào tổ chức quá trình sáng tạo giá trị cho khách hàng. Thách thức về mặt tổ chức
chủ yếu trong quan niệm marketing dựa trên giá trị là việc cực đại hóa tính hữu hiệu của
các hoạt động sáng tạo giá trị
cho khách hàng của doanh nghiệp. Các hoạt động này tốt
nhất nên được xem như các quá trình không chỉ giới hạn ở marketing mà xuyên suốt toàn
bộ tổ chức. Do đó, quan điểm chủ đạo là mọi việc phải bắt đầu từ khách hàng và những gì
họ mong muốn.
١١

Đáng lưu ý là nếu một công ty đáp ứng những đòi hỏi của marketing dựa trên giá trị cũng
phải nhận thức rằng nó sẽ không thể thành công khi cố gắng làm mọi thứ. Thực vậy, mỗi
công ty phải nhận ra giá trị độc đáo mà chỉ một mình nó có thể cung cấp cho các thị
trường nó đã chọn. Như thế các nhà quản trị cần ra ba quyết định marketing chiến lượ
c
then chốt:
¨ Định đề giá trị của nó là gì? Đó là lời hứa hẹn mà công ty ngầm dành cho khách hàng
rằng sẽ cung cấp cho họ sự kết hợp giá trị đặc biệt.
¨ Mô hình vận hành định hướng giá trị là gì? Đó là cách thức kết hợp quá trình vận hành,
hệ thống quản trị, cấu trúc và văn hóa mà công ty cho rằng cần thiết để có thể cung cấp
định đề giá trị của mình.
¨
Nguyên tắc giá trị của nó là gì? Nói cách khác, đó là là cách thức mà công ty sẽ kết
hợp các mô hình vận hành và định đề giá trị để đạt được lợi thế cạnh tranh trên thị
trường.
Có bốn nguyên tắc giá trị quan trọng, đó là: ưu tú về vận hành, dẫn đạo về sản phẩm, thân
thiết khách hàng và dẫn đạo về thương hiệu.
¨ Ưu tú về vận hành: các công ty theo đuổi nguyên tắc giá trị này không nhấ
t thiết phải
là người cải tiến sản phẩm hay dịch vụ, cũng không nhất thiết là người quan tâm đến
phát triển các quan hệ bền vững và sâu sắc với khách hàng. Đúng hơn, họ có thể cung
cấp các sản phẩm thị trường trung gian với mức giá tốt nhất và thuận tiện nhất. Bởi vì,
ở vị thế này họ được khách hàng của mình sẵn lòng trả một khoản tăng thêm để
nhận
được mức phục vụ cao và họ phát triển định đề giá trị dựa trên các dịch vụ mà họ cung
cấp. Ví dụ, trong các thị trường bão hòa ở mức độ lớn và cạnh tranh cao, ngày càng
nhiều các tổ chức đang phải cạnh tranh trực tiếp với các đối thủ cung cấp các sản phẩm
hầu như tương tự nhau đến 70-80% phổ sản phẩm. Vì thế, tiêu điểm củ
a lợi thế cạnh
tranh đang ngày dịch chuyển ra khỏi sản phẩm chủ yếu và các đột phá kỹ thuật mà
hướng tới nhấn mạnh vào một chuỗi các cải thiện về quá trình và đạt được sự ưu tú
trong vận hành. Tiêu điểm thực sự mà các công ty trong bối cảnh đó hướng vào là tốc
độ và tính tin cậy để cung cấp dịch vụ nhanh chóng và đúng lúc với mức chi phí có thể
đủ cho việ
c thực hiện mục tiêu cung cấp giá trị cho chủ doanh nghiệp cũng như cho
khách hàng. Bạn sẽ cảm nhận điều này qua những gì mà Oracle đã và đang cố gắng đạt
được bằng việc dịch chuyển tất cả các quá trình kinh doanh của nó sang web.
¨ Dẫn đạo về sản phẩm: tập trung vào phát triển và cung cấp các sản phẩm liên tục mở
rộng các ranh giới của cải tiến; cả Intel và Nike là nh
ững ví dụ về điều này. Việc cung
cấp các giải pháp cải tiến với những phát triển sản phẩm gần đây nhất đòi hỏi mức đầu
-10-

tư cao vào nghiên cứu, phát triển và khả năng cải tiến. Điều này không chỉ thức đẩy
các công ty sử dụng các nhà nhiên cứu hàng đầu trong lĩnh vực đang quan tâm mà còn
phải tạo dựng một văn hóa tổ chức luôn được nuôi dưỡng sự sáng tạo. Microsoft,
GlaxoSmithKline, Procter & Gamble và 3M là những ví dụ điển hình về các công ty
như vậy.
¨ Thân thiết với khách hàng dựa trên ý tưởng tập trung vào việc tạo dựng các m
ối quan
hệ và trong nhiều trường hợp các quan hệ này dẫn đến những nỗ lực thỏa mãn các nhu
cầu độc đáo và chuyên biệt cho từng khách hàng. Ngày nay, khi mà công nghệ đã cho
phép các nhà marketing dịch chuyển từ marketing khối lượng lớn sang marketing theo
khách hàng, nhiều công ty đã có khả năng về kỹ thuật để hướng tới một nền tảng riêng
biệt, do đó giá trị cho khách hàng tạo ra bởi cảm giác về mối quan hệ riêng, cá nhân
vớ
i từng khách hàng. Lastminute.com, Amazon.com và nhiều nhà cung cấp internet
khác có khả năng cung cấp các giải pháp mua hàng cá nhân nhờ tạo dựng thông tin từ
các tiểu sử mua sắm. Tuy nhiên, thân thiết với khách hàng ngày càng phổ biến trong
marketing B2B khi các khách hàng thường xuyên yêu cầu giá trị cao được đáp ứng
bằng các giải pháp kỹ thuật. Trong trường hợp này, mối liên hệ dựa trên cam kết dài
hạn, kiến thức, và sự am hiểu của công ty về hoạt động kinh doanh của khách hàng là
điều kiện tiên quyế
t để tạo dựng giá trị lớn hơn so với đối thủ cạnh tranh.
¨ Dẫn đạo về thương hiệu: là tạo lập một liên kết có tính xúc cảm giữa khách hàng và
sản phẩm nhờ thương hiệu mạnh, do đó có thể là một công cụ làm tăng lòng trung
thành của khách hàng và khả năng thực hiện khác biệt giá để rồi nhận được thu nhập
cao hơn. Các thương hiệu toàn cầ
u như Nike, Sony và McDonald’s đã trở nên phi
thường nhờ theo đuổi chính sách như vậy. Do đó, khách hàng hăng hái tìm kiếm một
thương hiệu quần áo, đồng hồ, máy tính hay ô tô nào đó không nhất thiết bởi nó tốt hơn
một cách tuyệt đối so với sản phẩm cạnh tranh mà đôi khi chỉ bởi vì hình ảnh và quan
niệm cá nhân về thương hiệu này. Tuy nhiên, dẫn đạo về thương hiệu chỉ bền vững nếu
nó cung cấp giá trị vượt trội cho khách hàng. Các công ty đặt định vị chiến lược vào
dẫn đạo thương hiệu cần hoạt động một cách tích cực để cung cấp định đề giá trị vượt
trội được khách hàng thừa nhận, qua đó duy trì sự dẫn đạo thương hiệu theo thời gian.
Có lẽ, Nokia đã đạt được điều này nhờ các nỗ lực của họ trong việc thiết kế
và chế tạo
một giao diện người dùng thân thiện với khách hàng hơn các đối thủ. Định đề mà công
ty này cam kết có thể cung cấp lợi thế khác biệt và tạo giá trị phải được khách hàng
thừa nhận bởi các lợi ích thực sự mà họ nhận được. Sự khác biệt cần phải rõ ràng trên
các đặc tính mà khác hàng có thể cảm nhận. Nó cũng phải là một định đề độc đáo và
khác biệt so vớ
i đối thủ cạnh tranh. Không thể tránh khỏi những nỗ lực để công ty có
thể sản xuất và cung cấp định đề đó với một cấu trúc giá cả/chi phí/ khối lượng trên cơ
sở tạo ra khả năng sinh lợi và bền vững theo thời gian. Điều này sẽ làm cho đối thủ gặp
khó khăn khi bắt chước và lập ra các rào cản để tránh cho các đối thủ cạnh tranh làm
sói mòn sự khác biệt mang tính c
ạnh tranh này.
Lựa chọn theo đuổi nguyên tắc giá trị nào không thể quyết định một cách tùy tiện, mà phải
dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về cả công ty lẫn thị trường. Hơn nữa, với nguyên tắc giá trị
đã lựa chọn, công ty phải làm chúng trở thành giá trị cốt lõi trong tư duy chiến lược của
mình, và vì thế chúng sẽ định dạng các quyết định marketing. Do đó, trong thực tế, sự l
ựa
chọn về nguyên tắc giá trị sẽ định dạng mục đích cốt lõi của công ty.
Tuy nhiên, vẫn phải nhắc lại rằng nếu các công ty tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững để
cung cấp giá trị cho khách hàng và công ty, họ cần có tư duy cải tiến và sáng tạo. Các công
-11-

ty cần làm nhiều hơn cùng một thứ nhưng tốt hơn, đôi khi phải sẵn sàng phá bỏ khuôn mẫu
và khám phá ra nền tảng mới của sự cạnh tranh trên thị trường. Phá bỏ các hạn chế của
ngành và biết rời bỏ các qui tắc mà trước kia nhờ nó công ty đã cạnh tranh thành công có
thể là chìa khóa để giải phóng giá trị cho khách hàng trong dài hạn.
١٫٣. PHÁ VỠ CÁC KHUÔN MẪU
Các tổ chức cải tiến không nh
ất thiết tập trung nỗ lực của họ vào việc đối chọi hay đánh
bại đối thủ cạnh tranh. Thay vì phải làm điều đó, họ có thể tập trung tạo ra một cuộc cạnh
tranh không liên quan bằng cách cung cấp cho người mua những cải tiến đột phá về giá trị.
Điều này có thể làm được nhờ tư duy lại các ranh giới thị trường và định nghĩa lại thị
tr
ường của họ trên phương diện khách hàng mà họ phục vụ hơn là thị trường sản phẩm mà
họ đang tham gia. Đôi khi điều này, trên phương diện toàn cầu, cũng có nghĩa là phá vỡ
quan niệm rằng họ đang có một nền tảng khách hàng địa phương hóa và phải tìm kiếm
khách hàng mới toàn cầu. Trên phương diện các ranh giới sản phẩm/dịch vụ họ có thể phá
vỡ thị trườ
ng vốn đang thịnh hành và tạo dựng các chiến lược cải tiến làm thay đổi cả nền
tảng cạnh tranh.
Theo Hamel và Prahalad các chiến lược cải tiến và sáng tạo là sự phá vỡ:
١٢

¨ Phá vỡ từ các công cụ quản trị hiện đại nhất. CRM, TQM, quản trị chuỗi cung
cấp…Đây là điều quan trọng giúp đạt được tính hữu hiệu về vận hành và cung cấp giá
trị cho khách hàng nhưng chúng không phải là chiến lược và không phải là điều mà
marketing chiến lược nên ưu tiên quan tâm.
¨ Phá vỡ những tín điều trong ngành. Các siêu thị hữu hiệu bởi bản thân nó xác định trên
ph
ương diện khách hàng chứ không phải dựa trên ngành của nó, và vì vậy, hoàn toàn
có khả năng dịch chuyển đến các lĩnh vực sản phẩm mới chẳng hạn như dịch vụ tài
chính và ngân hàng. Như thế tất cả những gì là nhu cầu quan trọng của khách hàng có
thể là siêu thị chứ tuyệt nhiên không liên quan đến ngành thực phẩm, hay ngành nào
đó.
¨ Phá vỡ các qui tắc của ngành. Có ba loại công ty, đó là: các công ty làm ra qui tắc
nghĩa là họ là ngườ
i sáng tạo ra một thị trường, các công ty thực hiện qui tắc là những
người theo sau và bắt chước, các công ty phá bỏ qui tắc là kẻ thực hiện một cuộc cách
mạng trong ngành bằng cách phá bỏ các qui tắc. Vì thế, chúng ta có thể Virgin, Dell
Computers và easyJet là những công ty phá bỏ các qui tắc chuẩn mực trong ngành của
họ.
¨ Phá vỡ các định kiến hạn chế. Các công ty cần đặt câu hỏi tại sao chúng ta cứ phải theo
đuổi cùng một chiến lượ
c và chiến thuật hết năm này sang năm khác để rồi phá vỡ văn
hóa chống lại sự thay đổi. Toyota là một ví dụ tốt về công ty đã đạt được điều này.
Yêu cầu phá vỡ các mô thức hành xử hiện tại của công ty đôi khi bị kích thích bởi hành
động đề phòng, hay sự lo lắng về một sự thay đổi lớn trong môi trường. Sự phá vỡ, đôi khi
được xem như là những đi
ểm ngắt trong ngành, khi đó các kết cục của sự thay đổi lớn thể
hiện theo hàng loạt cách thức khác nhau, nhưng rõ ràng nhất là cách thức làm cho chiến
lược thành công trước đây đã bị làm lạc hậu. Do đó, hiểu về các thức hoạt động của các
điểm ngắt và cách thức mà chúng có thể được quản trị tốt nhất là một phần chủ yếu của
việc làm quyết định marketing chi
ến lược.
١٣

-12-

Nói về các điểm ngắt của ngành, Strebel xác định chúng như: một tặng vật mới cho thị
trường, trên phương diện giá trị cho khách hàng, đó là sự vượt trội và được cung cấp với
chi phí có thể đạp đổ các qui tắc của trò chơi cạnh tranh. Đồng thời, ngay tại điểm ngắt đòi
hỏi một hệ thống kinh doanh mới để thực hiện. Tặng vật mớ
i này, nói chung, sẽ gây ra một
sự dịch chuyển rõ nét về mức tăng trưởng của ngành, trong khi đó, các qui tắc cạnh tranh
trong hệ thống mới sẽ dẫn đến một sự tổ chức lại sâu sắc về thị phần.
١٤

Chúng ta biết rằng các thay đổi trong môi trường marketing cùng với các thay đổi do sự
phát triển của kinh doanh điện tử (E-business) khiến cho nhịp độ cạnh tranh càng nhanh,
chu kỳ sống của nhãn hiệu, thị trường và sản phẩm càng bị rút ngắn. Kết quả tất yếu là các
công ty ngày càng ráo riết tìm kiếm lợi thế cạnh tranh, do đó, hầu như không thể tránh
khỏi một điều là ở một số giai đoạ
n phần đông các nhà quản trị marketing sẽ phải đối mặt
với các vấn đề của điểm ngắt.
Các điểm ngắt được tạo ra bởi nhiều các yếu tố:
¨ Các đột phá kỹ thuật: cung cấp cho tổ chức cải tiến lợi thế cạnh tranh rất lớn những nó
cũng đặt các đối thủ ở vào tình thế bất lợi.
¨
Chu kỳ kinh tế - trong giai đoạn suy giảm- điểm ngắt xuất hiện bởi thúc ép phải tư duy
lại một cách căn bản về sản phẩm và cách thức thương mại hóa của nó.
¨ Một nguồn cung mới xuất hiện có thể mở ra một phạm vi rộng lớn hơn để giảm về căn
bản chi phí.
¨ Thay đổi các chính sách chính phủ
¨ Sự
thay đổi các giá trị hay kỳ vọng của khách hàng
¨ Sự nhận diện của một công ty về các cơ hội kinh doanh mới, với kết quả là có một sự
phân kỳ về cách thức đáp ứng và hành vi của các đối thủ cạnh tranh khi họ cố gắng
thực hiện cách tốt nhất để khai thác các cơ hội này.
¨ Những người nhập cuộc mới vào thị trường, h
ọ đem theo hàng loạt các kỹ năng và kỳ
vọng, cũng như các quan niệm khác nhau.
¨ Sự suy giảm thu nhập thúc ép các phải tư duy lại một cách căn bản cách thức công ty
đang vận hành và cách thức nó sẽ phát triển trong tương lai,
Tất cả các nhân tố trên có thể dẫn đến các điểm ngắt, và các điểm ngắt có thể chia thành
hai loại:
¨ Các điểm ngắt phân kỳ, liên quan đến sự
tăng lên một cách rõ nét hàng loạt các chiêu
thức cạnh tranh và kết quả là nâng cao giá trị cho khách hàng.
¨ Các điểm ngắt hội tụ, là kết quả của sự cải thiện trong các hệ thống và quá trình được
sử dụng để cung cấp các sản phẩm dịch vụ, nhờ đó chi phí cung cấp sẽ giảm xuống.
Khả năng nhận diện các điểm ngắt là một trong là điều quan trọng
để công ty duy trì giá trị
theo thời gian. Nhận thức về điểm ngắt tùy thuộc vào khả năng học tập của công ty. Dó đó
có thể giải thích vì sao khả năng học tập có tổ chức của một công ty lại có ý nghĩa quyết
định nếu nó muốn duy trì giá trị công ty theo thời gian. Các công ty thành công nhận thấy
tầm quan trọng chiến lược của các điểm ngắt thị trường, nơi chúng có thể xảy ra, và
đôi
khi còn cố chủ động tạo ra chúng để giành lợi thế cạnh tranh. Dell Computers đã sáng tạo
ra một điểm ngắt trong ngành máy tính bằng việc cách mạng hóa các quá trình thiết kế
kiểu dáng, cũng như Southwestern Airlines đã làm ở Mỹ, easyJet và Ryanair tạo ra điểm
-13-

ngắt ở châu Âu bằng việc đưa ra một mô hình vận tải hàng không đơn giản. Khả năng học
tập của công ty, chính là cái giúp nó có thể nhận diện, đánh giá các dấu hiệu của những
điểm ngắt, và đi theo nó là một văn hóa công ty cởi mở với các thay đổi mang tính chiến
lược có thể xảy ra. Trong các tổ chức có nền văn hóa đóng không định hướng ra thị
trường, các dấu hiệ
u điểm ngắt có thể bị bỏ qua vì nó được xem như không hề liên quan
với lĩnh vực thị trường của họ.
١٫٤. GÍA TRỊ CỐT LÕI VÀ MỤC ĐÍCH CỐT LÕI
Collins và Porras
١٥
khám phá ra rằng với các công ty tồn tại lâu dài có danh tiếng vì kinh
doanh tuyệt hảo luôn có một tư tưởng cốt lõi mạnh mẽ. Tư tưởng cốt lõi theo họ bao gồm
các giá trị cốt lõi và mục đích cốt lõi. Chúng sẽ tiếp tục phát triển thành sự hình dung
tương lai.
Các giá trị cốt lõi là "một tập hợp nhỏ các nguyên tắc hướng dẫn mà không cần bất kỳ sự
lý giải nào từ bên ngoài, nó có giá trị nội tại và quan trọ
ng với bên trong của tổ chức". Các
giá trị này có thể liên quan đến những gì công ty đã trải nghiệm, có thể là cam kết của nó
với cải tiến, sự tin cậy, hướng đến khách hàng, hay có lẽ là dẫn đạo sản phẩm. Các giá trị
và nguyên tắc mà công ty gìn giữ có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra một bầu không
khí có thể phát triển các chiến lược kinh doanh, và sẽ củng cố cho việc phát triển mục đích
cốt lõi củ
a công ty.
Mục đích cốt lõi là lý do cơ bản cho sự sống còn của công ty, đó chính là lý do tồn tại
củacông ty. Một mục đích hữu hiệu phản ánh được tầm quan trọng mà con người gán cho
hoạt động của công ty, "mục đích nói đến những lý do sâu sắc hơn cho sự tồn tại tổ chức,
vượt qua việc chỉ là để kiếm tiền… nó giống như một ngôi sao chỉ phương, mãi mãi theo
đu
ổi nhưng không bao giờ với tới". Mục đích cốt lõi đóng vai trò quan trọng trong việc xác
định phương hướng của chiến lược công ty và do đó nó hướng dẫn việc xây dựng các
quyết định chiến lược.
Hình dung về tương lai được xem như là định hướng cho chiến lược của doanh nghiệp,
một quang cảnh của tương lai bao hàm trong các mục tiêu lớn, thách thức và táo bạo (Big,
Hairy, Audacious Goals – BHAG). Những điều này không thể đ
o lường hay thậm chí cả
các mục tiêu marketing có thể đạt được nhưng chúng quan trọng trong việc tạo nên các
tham vọng của công ty và viễn cảnh của nó về tương lai. Tất nhiên, điều có ý nghĩa là các
BHAG như vậy cần được chia sẻ bởi tất cả các nhân viên trong tổ chức. Vai trò của tư
tưởng cốt lõi của một tổ chức không chỉ thiết nền tảng chiến lược cho mọi quyết
định
marketing tương lai mà còn hành động để thống nhất và động viên các thành viên của tổ
chức. Do đó, tư tưởng cốt lõi có những ngụ ý về cách thức các nhà quản trị xây dựng các
quyết định marketing chiến lược, và nó cũng sẽ xác định phương hướng của công ty đối
với các quá trình làm quyết chiến lược của nó.
١٫٤٫١. Lãnh đạo
Việc khám phá tư tưởng cốt lõi cho công ty có các hàm ý về vai trò của nhà quản trị điều
hành chịu trách nhiệm về việc ra các quyết định có tính chiến lược. Nếu một tư tưởng cốt
-14-

lõi mạnh nó phải phát triển những gì thống nhất và động viên các thành viên tổ chức.
Trách nhiệm then chốt của các quản trị điều hành là:
١٦

¨ Làm sáng tỏ viễn cảnh và các giá trị được chia sẻ của tổ chức
¨ Nuôi dưỡng văn hóa tổ chức
¨ Phát triển sự liên kết giữa các chức năng kinh doanh khác nhau
¨ Thúc đẩy việc nhận thức và giải thích thông tin trong bối cảnh của viễn cảnh đã được
chia sẻ.
Các nhà quản trị của tổ chức ngày nay cần một khả năng hiể
u biết đầy xúc cảm nếu họ
muốn có các kỹ năng như vai trò của họ yêu cầu. Các kỹ năng này bao gồm:
¨ Tự nhận thức: một giá trị tự thân tích cực và một khả năng tiếp cận các sức mạnh và
điểm yếu của người nào đó
¨ Tự quản: bao gồm tính chính trực, sự tận tâm, óc sáng kiến và đạt được định hướ
ng.
¨ Nhận thức xã hội: một khả năng thấu hiểu, đọc được tổ chức và nhận thức các nhu cầu
khách hàng.
¨ Các kỹ năng xã hội: Liên quan đến việc truyền cảm hứng và gây ảnh hưởng đến những
người khác. Khả năng tạo dựng các mối liên hệ, quản trị sự thay đổi và quản trị xung
đột. .
١٫٤٫٢. Định hướng chủ động/ phản ứng trong việc ra quyết định
Định hướng chiến lược của một doanh nghiệp biểu thị cách thức mà tổ chức thích ứng với
chiến lược marketing của nó để tạo ra kết nối tốt vọng hơn với các khuynh hướng và các
thay đổi trong môi trường.
Với các thay đổi mỗi doanh nghiệp có các phản ứng khác nhau. Có thể chia các doanh
nghiệp theo một dải liên tục từ tính phản ứng đến chủ động quyết đoán. Định hướ
ng chủ
động phản ánh một doanh nghiệp có tính quyết đoán cao, còn định hướng phản ứng chỉ
doanh nghiệp nhận thức ngắn hạn và tương đối ít đặt giá trị vào chiến lược dài hạn.
١٧

Wood và Robertson đặt giả thiết rằng một công ty chủ động cao có khả năng cạnh tranh tốt
hơn trong dài hạn và một doanh nghiệp vừa chủ động và phản ứng không biểu thị các đặc
tính của cả hai. Để đáp ứng với các thách thức trên thị trường ngày nay, các doanh nghiệp
cần làm các quyết định chiến lược theo cách thức sao cho họ có thể chủ động phát triển
các thị trường mới, các chiế
n lược mới đồng thời rất mạnh mẽ trong việc ra các quyết định
phản ứng lại với các thay đổi và tiến triển trên thị trường. Điều này có phần hơi giống với
quá trình phát triển chiến lược mà Mintzberg đề nghị phân biệt giữa chiến lược dự định và
chiến lược phát sinh. Mintzberg xem phát triển chiến lược như điều gì đó phát sinh thông
qua quá trình xây dựng chiến lược có tính t
ương tác và sáng tạo để chủ động tìm kiếm các
cơ hội mới trong khi việc phản ứng với các thách thức trên thị trường, thừa nhận rằng
chiến lược "được phát triển thông qua các cam kết và trải nghiệm lâu dài. Việc xây dựng
và thực hiện làm nảy sinh vào một quá trình học tập liên tục nhờ đó các chiến lược sáng
tạo phát sinh". Do đó, việc làm các quyết định theo quan điểm này là một quá trình đa
chi
ều. Lúc đó phải phân tích hệ thống một cách kỹ lưỡng, nhưng nó cũng cần đến trực
giác, kinh nghiệm, cải tiến và sáng tạo.