Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa và thành phẩm tại công ty TNHH Sao thủy tinh

Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Thơng Mại Hà Nội
cạnh việc xác định giá bán cho phù hợp thì việc xác định giá mua của hàng
bán.
- Việc tính giá mua của hàng bán sẽ rất đơn giản khi tất cả các đơn vị
hàng hoá đợc nhập cùng một đơn giá ổn định từ kỳ này sang kỳ khác. Tuy
nhiên khi các loại hàng hoá giống nhau đợc nhập với những đơn giá khác nhau
thì phát sinh vấn đề là sử dụng đơn giá nào để tính giá mua của hàng hoá tuỳ
thuộc vào yếu cầu của công tác quản lý và cách đánh giá hàng hoá, phản ánh
trang tài khoản và trang sổ kế toán mà doanh nghiệp vận dụng cách tính giá
mua của hàng hoá xuất bán.
- Có 4 phơng pháp thờng đợc sử dụng:
+ Phơng pháp gía thực tế đích danh.
+ Phơng pháp bình quân gia quyền.
+ Phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
+ Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
a) Phơng pháp giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này, các doanh nghiệp này phải sớm nắm bắt đợc các
đơn vị hàng hoá tồn kho và các đơn vị hàng hoá xuất bán. Thuộc những lần
mua nào và dùng đơn giá của những lần mua đó để xác định giá vốn của hàng
hoá tồn kho cuối và trị giá mua của hàng hoá xuất bán.
Đây là phơng pháp hợp lý nhất trong các phơng pháp vì nó phản ánh giá
trị thực chất nhất. Tuy nhiên phơng pháp này chỉ thích hợp với các doanh
nghiệp kinh doanh ít mặt hàng, ít chủng loại và hàng có giá trị cao.
b) Phơng pháp bình quân gia quyền
Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp hàng tồn kho và hàng xuất
bán không xác định đợc là mua lần nào. Vì vậy phải phân tích đơn giá bình
quân của từng loại hàng hoá.
c) Phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
Theo phơng pháp này, giả định các đơn vị hàng hoá tồn kho đầu kỳ sẽ đ-
ợc xuất bán trớc tiên. Số hàng bán tiếp theo, giả định chúng đợc mua theo thứ
tự. Nh vậy hàng tồn kho cuối kỳ bao gồm những đơn vị hàng hoá mua vào sau
cùng. Tuy nhiên trong thực tế sự vận động của hàng hoá không theo thứ tự
nhập trớc xuất trớc.
d) Phơng pháp nhập sau xuất trớc
Phơng pháp nhập sau xuất trớc đợc giả định hàng hoá xuất bán là những
hàng hoá đợc mua sau cùng và cứ nh vậy hàng hoá tồn kho cuối kỳ, là những
hàng hoá đợc mua laau nhất, cũ nhất. Trị giá vốn của hàng hoá mua vào sau
cũng đợc tính cho trị giá vốn của hàng bán. Trên thực tế hàng hoá không xác
định theo thứ tự nhập sau xuất trớc.
Bốn phơng pháp định giá trên đều đợc thừa nhận. Trong điều kiện giá cả
ổn định không thay đổi từ kỳ này sang kỳ khác thì cả bốn phơng pháp sẽ cho
cùng một kết quả. Tuy nhiên trong điều kiện thị trờng không ổn định giá cả lên
xuống thất thờng thì mỗi phơng pháp sẽ cho mỗi kết quả khác nhau và nh vậy
mỗi phơng pháp đều có ảnh hởng nhất định đến báo cáo tài chính của doanh
nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp lựa chọn phơng pháp nào đều phải công khai
Khuất Nhật Thanh Lớp 4B Văn bằng 2
5
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Thơng Mại Hà Nội
trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp và phải nhất quán
giữa các kỳ kế toán, giúp cho việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh
doanh đợc chính xác.
1.3. Thời điểm ghi chép hàng bán
Trong các doanh nghiệp thơng mại thời điểm ghi chép vào sổ sách kế
toán về hàng hoá là thời điểm hàng hoá đợc xác định là bán, thời điểm đó đợc
quy định theo từng phơng thức, hình thức bán hàng sau:
- Bán buôn qua kho, bán vận chuyển thẳng theo theo hình thức giao
hàng trực tiếp: Thời điểm ghi bán hàng là khi đại diện been mua ký nhận đủ
hàng và thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ.
- Bán buốn qua kho và bán buôn chuyển thẳng theo hình thức chuyển
hàng: Thời điểm ghi chép hàng bán là khi nhận đủ tiền của bên mua hoặc bên
mua xác nhận là đã nhận đủ hàng và chấp nhận thanh toán.
- Bán lẻ hàng hoá: Thời điểm ghi chép hàng bán là thời điểm nhận đợc
báo cáo bán hàng của mậu dịch viên.
- Phợng thức gửi đại lý: Thời điểm ghi chép hàng bán là thời điểm nhận
ddợc tiền do bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận nợ.
2. Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá.
- Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa rất quan trọng trong
quá trình phản ánh thu thập và xử lý, cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp,
giúp doanh nghiệp lựa chọn phơng án kinh doanh phù hợp để mang lại hiệu
quả cao. Vì vậy, nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá sản phẩm
gồm:
+ Ghi chép phản ánh đầy đủ tình hình bán hàng của doanh nghiệp.
Ngoài kế toán tổng hợp ghi trên các tài khoản của kế toán, kế toán tiêu thụ cần
phải theo dõi chi tiết. Việc ghi chép theo số lợng, chủng loại, theo từng đơn vị
trực thuộc, giám sát hàng ở mọi trạng thái: Hàng đang đi đờng, hàng đang ở
trong kho, hàng ở quấy.
+ Xác định chính xác thời điểm hàng đợc coi là tiêu thụ, phản ánh
doanh thu.
+ Xác định đúng và tập hợp đầy đủ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng
phát sinh trong quá trình tiêu thụ cũng nh chi phí quản lý doanh nghiệp. Phân
bổ chi phí hợp lý và giúp xác định kết quả kinh doanh và xác định các khoản
phải nộp ngân sách.
+ Kiểm tra tình hình tiêu thụ bán hàng và quản lý tiền bán hàng. Đối với
hàng hoá bán chịu cần phải mở sổ sách chi tiết theo từng khách hàng, từng lô
hàng, số tiền nợ và thời hạn phải trả.
+ Tổ chức tốt công tác quản lý chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển
chứng từ, đảm bảo việc kiểm tra và ghi sổ kế toán đợc thuận tiện, tránh trùng
lặp, bỏ sót.
+ Phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tiêu thụ; mức bán
ra, doanh thu bán. Các chỉ tiêu kế toán phải phù hợp với các chỉ tiêu kế hoạch
để đảm bảo tính chất có thể so sánh đợc khi xem xét.
Khuất Nhật Thanh Lớp 4B Văn bằng 2
6
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Thơng Mại Hà Nội
Đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ trên giúp cho các nhà quản lý nắm
bắt kịp thời, nhanh chóng các quá trình vận động của hàng hoá, tiền tệ nhằm đ-
a ra những quyết định chính xác trong nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá để phù hợp
với thị trờng.
3.Phơng pháp xác định giá vốn của hàng bán.
3.1. Đánh giá hàng hoá theo giá vốn
- Giá thành hàng hoá nhập kho đợc xác định phù hợp với từng nguồn
nhập:
+ Hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất, chế tạo đợc đánh giá theo chi phí
sản xuất, kinh doanh thực tế bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
sản xuất chung.
+ Hàng hoá thuê ngoài gia công, đợc đánh giá theo chi phí thực tế gia
công gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đem gia công. Chi phí thuê noài
gia công và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến quá trình gia công nh chi
phí vạan chuyển, chi phí làm thủ tục xuất kho nguyên vật liệu đem gia công,
nhập kho thành phẩm để hoàn thành gia công.
- Đối với hàng hoá xuất kho cũng phải đợc thể hiện theo giá vốn thực tế.
Hàng hoá xuất kho cũng có thể theo những giá thực tế khác nhau ở từng thời
điểm trong kỳ hạch toán, nên việc hạch toán xác định giá trị thực tế hàng hoá
xuất kho có thể áp dụng một trong các phơng pháp chủ yếu sau :
+ Phơng pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính
theo giá bình quân ( bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trớc hoặc bình
quân sau mỗi lần nhập).
Giá thực tế vật
liệu xuất dùng
=
Số lợng vật liệu xuất
dùng
x
Giá đơn vị bình
quân
Trong đó:
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
=
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản, dẽ làm nh-
ng độ chính xác không cao. Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng
gây ảnh hởng đến công tác quyết toán chung.
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trớc
=
Giá thực tế đơn vị tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
Lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
Phơng pháp này mặc dầu quá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình
biến động vật liệu trong kỳ tuy nhieen không chính xác vì không tính đến sự
biến động của giá vật liệu kỳ này.
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Giá thực tế vật liệu tồn trớc khi nhập cộng số nhập
Lợng thực tế vật liệu tồn trớc khi nhập cộng lợng nhập
Khuất Nhật Thanh Lớp 4B Văn bằng 2
7
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Thơng Mại Hà Nội
Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phục nhợc
điểm của 2 phơng pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật. Nhợc điểm của ph-
ơng pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần.
+ Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO).
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nhập trớc thì xuất trớc,
xuât hết số nhập trớc mới đến số nhập sautheo giá thực tế của từng số hàng
xuất. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế vật liệu mua trớc
sẽ đợc dùng làm giá thực tế vật liệu xuất trớc và do vậy giá trị vật liệu tồn kho
cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng. Phơng pháp này
thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm.
+ Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO).
Phơng pháp này giả định vật liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, ng-
ợc lại với phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ở trên. Phơng pháp nhập sau xuất tr-
ớc thích hợp trong trờng hợp lạm pháp.
+ Phơng pháp trực tiếp:
Theo phơng pháp này, vật liệu đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay
từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trờng hợp
điều chỉnh). Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó. Do
vậy, phơng pháp này còn có tên gọi là phơng pháp đặc điểm riêng hay phơng
pháp giá trị thực tế đích danh và thờng sử dụng với các loại vật liệu có giá trị
cao và có tính tách biệt.
+ Phơng pháp giá hạch toán:
Theo phơng pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tính giá
hạch toán (Giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định tronh kỳ). Cuối kỳ kế toán
sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá vật liệu thực tế xuất
dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ)
=
Giá hạch toán vật liệu xuất
dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ)
x
Hệ số giá
vật liệu
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu
chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.
3.2. Đánh giá hàng hoá theo giá hạch toán.
Việc đánh giá hàng hoá theo giá thực tế đôi khi không đáp ứng đợc yêu
cầu kịp thời của công tác kế toán, bởi vì giá thành sản xuất thực tế thờng cuối
kỳ hạch toán mới xác định đợc mà công việc nhập xuất hàng hoá lại diễn ra th-
ờng xuyên vì vậy ngời ta còn sử dụng giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá ổn định trong kỳ. Nó có thể là giá thành kế hoạch
hoặc giá nhập kho thống nhất. Đánh giá hàng hoá theo giá hạch toán đến cuối
kỳ phải tính chuyển giá hạch toán sang giá thực tế bằng cách:
Trị giá thực tế hàng hoá xuất
kho trong kỳ
=
Trị giá hạch toán hàng hoá
xuất kho trong kỳ
x Hệ số giá
Hệ số giá =
Trị giá thực tế hàng hoá
tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá thực tế hàng hoá
nhập kho trong kỳ
Trị giá hạch toán hàng
hoá tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá hạch toán hàng hoá
nhập kho trong kỳ
Khuất Nhật Thanh Lớp 4B Văn bằng 2
8
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Thơng Mại Hà Nội
Phơng pháp này áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp nhng thờng là
doanh nghiệp có loại quy mô lớn, khối lợng hàng hoá tiêu thụ nhiều, tình hình
nhập xuất diễn ra thờng xuyên, việc xác định giá hàng ngày khó khăn và ngay
cả tronh trờng hợp xác định đợc song tốn kém nhiều chi phí, không hiệu quả
cho công tác kế toán. Phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng đợc
hệ thống giá hạch toán khoa học, hợp lý.
II. Nội dung quản lý nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và phơng pháp kế toán.
Do sự phức tạp của nghiệp vụ tiêu thụ mà việc quản lý nghiệp vụ này
bao gồm:
- Quản lý về giá cả hàng hoá: Là một công tác quan trọng trong quá
trình bán hàng, việc định giá và thực hiện giá bán là nội dung trọng tâm. kế
toán nghiệp vụ tiêu thụ là một bộ phận trực tiếp về giá cả hàng hoá. Việc phản
ánh giá cả hàng hoá vào sổ kế toán phải căn cứ vào các chứng từ xuất nhập
hàng hoá, các chứng từ hạch toán tiền hàng, các chứng từ này phải hợp pháp và
có sự xác nhận của cả bên mua và bên bán.
Mặt khác việc quản lý giá cả hàng hoá còn giúp các nhà quản lý theo
dõi đợc sự biến động của giá. trong từng thời kỳ từ đó có thể rút ra quy luật
vận động của giá (Chẳng hạn các mặt hàng theo mùa, vụ ) phục vụ cho công
tác kế toán mua bán hàng hoá trong hoạt động kinh doanh.
- Quản lý về số lợng, chất lợng và giá trị của hàng hoá cả khi hàng vẫn
thuộc sở hữu của doanh nghiệp.
- Quản lý thu hồi tiền bán hàng: Đây cũng là một khâu quan trọng trong
quá trình bán. việc thu hồi tiền phải đảm bảo nhanh chóng và đầy đủ, để thực
hiện đợc điều đó ngời quản lý phải tính đúngtính đủ số tiền phải thu, đã thu
theo từng khách hàng, theo từng hình thức thanh toán. mỗi chứng từ thanh toán
phải hợp pháp, có đầy đủ chữ ký của cả hai bên mua và bán.
Khi tiêu thụ đợc nhanh chóng sẽ giúp tằng vòng quya của vốn và kịp
thời huy động vốn cho sản xuất kinh doanh.bbbbbbbb
III.Phơng pháp kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá.
1. Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
1.1. Các chứng từ kế toán sử dụng.
- Hoá đơn GTGT.
- Hoá đơn bán hàng.
- Hoán đơn tự in, chứng từ đặc thù.
- Bảng kê bán lẻ.
- Giấy báo Có của ngân hàng, phiếu thu
Khuất Nhật Thanh Lớp 4B Văn bằng 2
9
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Thơng Mại Hà Nội
1.2. Các tài khoản kế toán sử dụng.
- Tài khoản 155 - Thành phẩm: Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh
giá trị hiện có, tình hình biến động của các loại thành phẩm nhập kho của
doanh nghiệp theo giá thành thực tế (giá thành công xởng thực tế)
Bên Nợ: Các Nghiệp vụ ghi tăng giá thành thực tế thành phẩm.
Bên Có: Các Nghiệp làm giảm giá thành thực tế thành phẩm.
D Nợ: Giá thành thực tế thành phẩm tồn kho.
- Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: Tài khoản này đợc sử dụng để theo dõi
giá trị sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng, nhờ đại lý,
ký gửi, hay giá trị lao vụ dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng,
ngời mua nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
Bên Nợ: Giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán, đại lý
hoặc đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
Bên Có: + Giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã đợc khách
hàng thanh toán hoặ chấp nhận thanh toán.
+ Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại.
D nợ: Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận.
- Tài khoản 551 - Doanh thu bán hàng: Tài khoản này đợc dùng để phản
ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoản giảm
doanh thu. từ đó tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ. Tổng số doanh
thu bán hàng ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán (Với các doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp cũng nh đối với các đối tợng
chịu thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá không có thuế GTGT (Với
các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ).
Bên Nợ: + Số thuế phải nộp (tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu) tính trên
doanh số bán trong kỳ.
+ Giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại (kết
chuyển trừ vào doanh thu).
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911.
Bên Có: Tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d.
Tài khoản này đợc chi tiết thành 4 tiểu khoản.
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá.
+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm.
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
- Tài khoản 551 - Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này đợc dùng
để phản ánh doanh thu của số hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, sản phẩm tiêu thụ nội
bộ giữa các xí nghiệp trực thuộc trong cùng một Tổng công ty, công ty tập
đoàn
Tài khoản này đợc mở chi tiết thành 3 tiểu khoản.
+ Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hoá.
+ Tài khoản 5122 - Doanh thu bán sản phẩm.
+ Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Khuất Nhật Thanh Lớp 4B Văn bằng 2
10
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Thơng Mại Hà Nội
(Nội dung phản ánh tơng tự nh tài khoản 511)
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để theo dõi giá
vốn của hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
Bên Nợ: Giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp (đã đợc coi
là tiêu thụ trong kỳ).
Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số d
Ngoài ra trong quá trình hạch toan tiêu thụ hàng hoá kế toán còn phải sử
dụng một số tài khoản sau: TK 333, TK 521, Tk 531, TK 532, TK 111, TK
112
1.3. Trình tự hạch toán.
* Phơng thức hạch toán bán buôn: Hạch toán theo sơ đồ sau.
(1) Xuất kho hàng hoá theo giá vốn.
(2) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT.
* Phơng thức bán lẻ: Hạch toán theo sơ đồ sau.
(1) Chuyển hàng xuống cửa hàng bán lẻ.
(2) Giá vốn hàng bán đợc xác định là tiêu thụ.
(3) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT.
* Phơng thức tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận:
Hạch toán theo sơ đồ.
(1) Xuất kho hàng hoá theo gửi đi bán.
(2) Giá vốn hàng gửi bán đợc chấp nhận là tiêu thụ.
(3) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT.
* Phơng thức bán hàng trả góp:
Khuất Nhật Thanh Lớp 4B Văn bằng 2
11
TK 155 TK 632 TK 511 TK 111, 112
(1)
TK 3331
(2)
TK 155- Kho TK 155- Cửa hàng TK 632 TK 511 TK 111, 112
(1)
TK 3331
(3)
(2)
TK 155 TK 157 TK 632 TK 511 TK 111, 112
(1)
TK 3331
(3)
(2)
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Thơng Mại Hà Nội
(1) Doanh thu theo giá bán thu tiền ngay (không kể thuế GTGT).
(2) Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán thu tiền ngay.
(3) Lợi tức trả chậm.
(4) Số tiền ngời mua trả lần đầu.
(5) Tổng số tiền còn phải thu của ngời mua.
(6) Thu tiền của ngời mua các kỳ sau.
* Phơng thức bán hàng qua các đại lý. (ký gửi)
(1) Xuất kho hàng hoá gửi bán.
(2a) Giá vốn hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ.
(2b) Tổng giá thanh toán, thuế GTGT phải nộp,
hoa hồng cho bên nhận đại lý.
(3) Thuế GTGT tính trên hoa hồng (nếu có).
- Đối với bên nhận đại lý.
Khuất Nhật Thanh Lớp 4B Văn bằng 2
12
TK 511
TK 33311
TK 711
(1)
(2)
(3)
TK 511
(5)
TK 111, 112
(4)
(6)
TK 155 TK 157 TK 632 TK 511 TK 641
(1)
TK 3331
(3)
(2a)
(2b)
TK 111,112
TK 113 (1331)
TK 033
- Nhận - Bán
- Trả lại
TK 511
Hoa hồng đại lý
được hưởng
TK 331
Phải trả cho
chủ hàng
Tổng tiền
hàng
TK 111, 112
Thanh toán tiền cho chủ hàng
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Thơng Mại Hà Nội
2.Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
2.1. Các tài khoản kế toán sử dụng.
- Tài khoản 155 - Thành phẩm
Bên Nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
D Nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho tại thời điểm kiểm kê.
- Tài khoản 157 - Hàng gửi bán:
Bên Nợ: Trị giá hàng gửi bán cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳ.
D nợ: Trị giá hàng gửi bán cha bán đợc tại thời điểm kiểm kê.
- Tài khoản 631 - Giá thành
Bên Nợ: Kết chuyển trị giá thành phẩm dở dang đầu kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá thành phẩm dở dang cuối kỳ.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Bên Nợ: - Giá vốn hàng bán cha tiêu thụ đầu kỳ.
- Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ sản xuất hoàn thành
trong kỳ.
Bên Có: - Kết chuyển giá vốn hàng bán cha tiêu thụ cuối kỳ.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán cha tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản: TK 511, TK 512, TK 521,
TK 531, TK 532, TK 154
2.2. Trình tự hạch toán:
Khuất Nhật Thanh Lớp 4B Văn bằng 2
13
TK 155,157 TK 632
(1)
(2)
TK 154 TK 631
(3)
(4)
(5)
(6)
TK 911
TK 531,532
TK 511
(7)
TK 131,
(8)
TK 3331
(9)
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng ĐH Thơng Mại Hà Nội
(1) Kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ và hàng gửi bán cha đợc tiêu thụ.
(2) Kết chuyển trị giá hàng tồn kho đầu kỳ và hàng gửi bán cha đợc tiêu thụ.
(3) Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
(4) Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ.
(5) Kết chuyển giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ
(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ.
(7) Kết chuyển các khoản giảm trừ.
(8) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
(9) Phản ánh hàng hoá đợc coi là tiêu thụ.
3. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
3.1. Chiết khấu bán hàng.
- Nội dung: Về thực chất, chiết khấu bán hàng đợc coi là một khoản chi
phí cho những khách hàng mua hàng hoá với số lợng lớn, thanh toán trớc thời
hạn thoả thuận nhằm mục đích khuyến khích khách hàng mua hàng cho
doanh nghiệp.
- Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 521 - Chiết khấu bán hàng.
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu bán hàng đã chấp thuận với
khách hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thanh toán vào TK 811.
Cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản:
+ TK 5211 - Chiết khấu hàng hoá.
+ TK 5212 - Chiết khấu thành phẩm.
+ TK 5213 - Chiết khấu dịch vụ.
- Trình tự hạch toán:
Khuất Nhật Thanh Lớp 4B Văn bằng 2
14
TK 111,112,131, TK 521 TK 811
Các khoản chiết khấu
phát sinh trong kỳ
Kết chuyển toàn bộ
chiết khấu

Hoàn thiện kế toán thành phẩm . TTTP & xác định kết quả tiêu thụ tại Cty Sứ Thanh Trì

- Giai đoạn 2: Khách hàng kiểm nhận hàng hoá, trả (hoặc chấp nhận trả) tiền. Qúa
trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa kết thúc, doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận và bù đắp đợc
chi phí.
Để thực hiện các nghiệp vụ trong qúa trình tiêu thụ yêu cầu doanh nghiệp không chỉ
phải tổ chức tốt lao động trực tiếp tại kho hàng mà còn phải tổ chức tốt công tác nghiên cứu
thị trờng, nghiên cứu nhu cầu về các sản phẩm. Do đó, tiêu thụ là tổng thể các biện pháp tổ
chức kinh tế và kĩ thuật nhằm thực hiện việc nghiên cứu nhu cầu thị trờng, tổ chức sản
xuất, tiếp nhận sản phẩm, chuẩn bị hàng hoá và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng với
chi phí thấp nhất.
Qúa trình tiêu thụ trong doanh nghiệp có các đặc điểm sau :
- Là sự mua bán có thoả thuận, doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàng đồng ý mua,
trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
- Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa từ doanh nghiệp sang khách hàng.
- Doanh nghiệp giao cho khách hàng một khối lợng hàng hóa và nhận lại từ khách
hàng một khoản tiền hoặc khoản nợ gọi là doanh thu bán hàng.
2.3. Yêu cầu quản lý tiêu thụ thành phẩm
Việc tiêu thụ thành phẩm liên quan đến từng khách hàng, từng phơng thức bán hàng,
từng loại thành phẩm nhất định, do đó công tác quản lý tiêu thụ thành phẩm phải đạt các
yêu cầu sau :
- Phải nắm bắt theo dõi chính xác khối lợng thành phẩm tiêu thụ, giá thành, giá bán
của từng loại thành phẩm đợc coi là tiêu thụ.
- Quản lý chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, từng thể thức thanh toán đồng thời theo
dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng để có biện pháp thu hồi vốn đầy đủ, kịp
thời.
- Theo dõi chặt chẽ các trờng hợp làm giảm doanh thu bán hàng nh: giảm giá, hàng
bán bị trả lại
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đối với ngân sách Nhà nớc.
3. Xác định kết quả tiêu thụ.
Kết quả hoạt động tiêu thụ là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng về tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ đợc thể
hiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ.

Trong đó:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - (Giảm giá hàng bán + Hàng bán bị trả lại +
Thuế xuất khẩu + Thuế TTĐB)
5
Kết quả hoạt
động tiêu thụ
=
Doanh thu
thuần
-
Giá vốn
hàng
bán
Chi phí
bán
hàng
+ +
Chi phí quản
lí doanh
nghiệp
4. Nhiệm vụ của kế toánthành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ
Để kế toán thực sự trở thành công cụ đắc lực phục vụ cho quản lý nhằm đẩy mạnh
công tác sản xuất và tiêu thụ trong doanh nghiệp, kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định
kết quả cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời, giám đốc chặt chẽ tình hình
hiện có và sự biến động nhập - xuất - tồn của từng loại thành phẩm và hàng hóa hiện có trên
cả hai mặt giá trị, hiện vật.
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác quá trình bán hàng ghi chép đầy đủ các khoản
chi phí bán hàng, doanh thu bán hàng, xác định kết quả sản xuất kinh doanh một cách
chính xác.
- Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời cung cấp các thông tin kinh
tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với
hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả.
Để có thể thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp cần phải nắm vững toàn bộ nội dung phần hành kế toán
II. Kế toánthành phẩm
1. Yêu cầu của kế toánthành phẩm
Để đáp ứng đợc vai trò của mình, kế toán thành phẩm phải thực hiện tốt các yêu cầu
sau :
- Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm cả về mặt số l-
ợng, chất lợng và chủng loại mặt hàng sản phẩm, qua đó cung cấp thông tin kịp thời cho việc
chỉ đạo kiểm tra qúa trình sản xuất ở từng khâu, từng bộ phận sản xuất.
- Phản ánh và giám sát tình hình nhập, xuất tồn kho thành phẩm về mặt số lợng và giá
trị, tình hình bảo quản thành phẩm trong kho.
- Phải kế toán thành phẩm theo từng loại, từng đơn vị sản xuất theo đúng số lợng, chất
lợng thành phẩm để làm căn cứ hoạch toán kết quả chi tiết.
- Phải có sự phân công và kết hợp chặt chẽ trong công tác ghi chép kế toán thành phẩm
giữa phòng Kế toán và nhân viên kế toánở phân xởng, giữa kế toán và thủ kho.
- Kế toánnhập, xuất tồn thành phẩm phải đợc phản ánh theo giá thực tế, đảm bảo cho
công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh đúng đắn.
6
2. Tính giá thành phẩm
Tính giá thành phẩm là phơng pháp kế toán dùng thớc đo bằng tiền để thể hiện giá trị
của thành phẩm nhằm ghi sổ kế toán và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế liên quan đến thành
phẩm. Thành phẩm có thể đợc tính giá theo hai loại giá: giá thực tế và giá hạch toán.
2.1. Tính giá thành phẩm theo giá thực tế
2.1.1. Giá thực tế nhập kho
Giá thực tế nhập kho bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất thực tế có liên quan trực tiếp
đến qúa trình sản xuất ra sản phẩm, nó đợc xác định tuỳ thuộc vào nguồn nhập.
- Thành phẩm do các phân xởng sản xuất chính và phụ của doanh nghiệp sản xuất ra
khi nhập kho đợc tính theo giá thành thực tế thành phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm: chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Thành phẩm do thuê ngoài gia công hoàn thành khi nhập kho đợc tính theo giá thực
tế gia công bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí
khác có liên quan trực tiếp đến qúa trình gia công nh chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt
trong qúa trình thuê gia công.
2.1.2. Giá thực tế xuất kho
Vì thành phẩm nhập kho có thể theo những giá trị thực tế khác nhau ở từng thời điểm
khác nhau trong kỳ kế toánnên phải tính toán xác định giá thực tế thành phẩm xuất kho. Có
thể áp dụng một trong các biện pháp sau :
Ph ơng pháp giá bình quân
Đây là phơng pháp tính giá thành phẩm hay đợc sử dụng nhất tại các doanh nghiệp do
tính tiện lợi và hiệu quả của nó. Theo phơng pháp này, giá trị thực tế thành phẩm xuất trong
kỳ đợc tính theo giá trị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ hoặc bình quân
sau mỗi lần nhập).
Giá đơn vị bình quân có thể đợc tính theo 1 trong 3 cách sau:
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
7
Giá thực tế thành
phẩm xuất trong kỳ
=
Số lượng TP
xuất trong kỳ
Giá đơn vị
bình quân
x
Giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ
=
Giá thực tế TP tồn ĐK và nhập trong kỳ
Số lượng TP thực tế tồn ĐK và nhập trong kỳ
Phơng pháp này tuy đơn giản, dễ làm nhng độ chính xác không cao. Hơn nữa, công
việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hởng tới công tác quyết toán nói chung. Phù hợp
với doanh nghiệp có ít danh điểm.
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc
Phơng pháp này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động thành phẩm
trong kỳ. Tuy nhiên không chính xác vì không tính đến biến động giá thành phẩm kỳ này.
Phù hợp với doanh nghiệp có thành phẩm giá tơng đối ổn định.
Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập (phơng pháp liên hoàn).
Phơng pháp này khắc phục đợc nhợc điểm của cả hai phơng pháp trên, vừa chính xác,
vừa cập nhật nhng lại tốn nhiều công sức cho việc tính toán. Phơng pháp phù hợp với doanh
nghiệp ít danh điểm và số lợng nghiệp vụ nhập xuất ít.
* Ph ơng pháp nhâp tr ớc xuất tr ớc (FIFO)
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số thành phẩm nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất
hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lô hàng nhập. Nói cách khác,
cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của thành phẩm nhập trớc. Do đó, thành phẩm tồn
kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số thành phẩm nhập sau cùng.
Ưu điểm: đảm bảo tính chính xác, hợp lí cao, công tác kế toán đợc thực hiện thờng
xuyên trong kỳ.
Nhợc điểm: phải tính theo từng danh điểm
Điều kiện vận dụng: doanh nghiệp ít danh điểm, số lần nhập, xuất ít.
Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm, phù
hợp với doanh nghiệp có qui định bảo hành.
* Ph ơng pháp nhập sau, xuất tr ớc (LIFO).
Phơng pháp này ngợc lại với phơng pháp FIFO, tức là số thành phẩm nhập sau sẽ đợc
xuất trớc. Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ này sẽ đợc tính theo giá thực tế lần nhập đầu
tiên hoặc giá hàng tồn kho cuối kỳ trớc (nếu có).
Ưu điểm: độ chính xác, hợp lí cao, thực hiện thờng xuyên trong kì và đặc biệt, chi phí
của doanh nghiệp luôn thích ứng với giá cả trên thị trờng.
Nhợc điểm: tính theo từng danh điểm
Phơng pháp LIFO phù hợp trong trờng hợp lạm phát.
Ph ơng pháp giá thực tế đích danh ( phơng pháp trực tiếp).
8
Giá đơn vị bình quân
cuối kỳ trước
=
Giá thực tế TP tồn ĐK (hoặc cuối kỳ trước)
Lượng thực tế TP tồn kho ĐK (hoặc cuối kỳ trước)
=
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
Giá thực tế TP tồn trước khi nhập + Giá trị nhập
Lượng TP tồn thực tế trước khi nhập + Lượng nhập
Giá thực tế thành phẩm xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế thành phẩm nhập kho
theo từng lô, từng lần nhập và số lợng xuất kho theo từng lần.
Ưu điểm: tính chính xác, hợp lí cao, theo dõi đợc thời hạn bảo quản.
Nhợc: đòi hỏi công tác bảo quản thành phẩm phải đợc tiến hành tỷ mỉ.
Phơng pháp này thờng áp dụng đối với các thành phẩm đơn chiếc, có giá trị cao và
doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô hàng.
* Ph ơng pháp kiểm kê kho thành phẩm, tính giá trị thành phẩm tồn kho theo giá thực
tế lần nhập cuối cùng từ đó tính ra giá trị thành phẩm xuất trong kỳ.
Theo phơng pháp này việc tính giá thành phẩm xuất trong kỳ nhanh và đơn giản hơn
nhng không chính xác vì không tính đợc phần mất mát trong kỳ. Cách này thờng áp dụng
cho các doanh nghiệp sử dụng phơng pháp KKĐK để kế toánhàng tồn kho.
2.2. Tính giá thành phẩm theo giá hạch toán.
Cuối tháng khi tính đợc giá thực tế thành phẩm xuất kho, kế toán thành phẩm xác định
hệ số giá thành phẩm :
Giá thực tế thành phẩm xuất kho = Giá kế toánx Hệ số giá thành phẩm
Trong đó:
Ưu điểm: khối lợng công việc tính toán ít, đơn giản, dễ tính, kết hợp chặt chẽ giữa kế
toánchi tiết và kế toántổng hợp.
Nhợc điểm: số liệu cung cấp trong kỳ không đợc chính xác, đòi hỏi nhân viên có trình
độ cao.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng cho các doanh nghiệp có nhiều danh điểm, tần
suất nhập, xuất lớn.
3. Chứng từ sử dụng.
Chứng từ làm căn cứ để kế toán thành phẩm bao gồm :
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
- Biên bản kiểm nghiệm thành phẩm
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,
Các chứng từ này phải đợc ghi chép một cách đầy đủ theo đúng chế độ tài chính kế
toán hiện hành. Trên cơ sở các chứng từ ban đầu, kế toán thành phẩm phân loại và ghi chép
vào sổ sách kế toán tơng ứng.
9
Giá trị TP xuất
trong kỳ
=
Giá trị TP tồn
đầu kỳ
+ -
Giá trị TP nhập
trong kỳ
Giá trị TP tồn
cuối kỳ
H/s giá TP
=
Trị giá thực tế TP tồn ĐK + Trị giá thực tế TP nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán TP tồn ĐK + Trị giá hạch toán TP nhập trong kỳ
4. Kế toán chi tiết thành phẩm
Kế toánchi tiết thành phẩm phải đợc thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm
thành phẩm và đợc tiến hành đồng thời ở kho thành phẩm và ở phòng kế toán trên cả hai
mặt: hiện vật và giá trị. Tuỳ điều kiện của doanh nghiệp, kế toán có thể thực hiện theo 1
trong 3 phơng pháp kế toánchi tiết sau :
4.1. Phơng pháp thẻ song song
- Tại kho: Thủ kho theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm trên thẻ kho và
chỉ theo dõi về mặt số lợng.
Khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất thành phẩm, thủ kho phải kiểm tra tính hợp pháp,
hợp lệ của chứng từ, sau đó thực hiện nhập hoặc xuất theo chứng từ rồi ghi số thực nhập,
thực xuất vào chứng từ và thẻ kho.
Cuối ngày, thủ kho tính ra số tồn kho, ghi vào thẻ kho. Định kỳ, thủ kho gửi chứng từ
nhập xuất đã đợc phân loại theo từng thứ thành phẩm cho phòng kế toán.
- Tại phòng Kế toán: kế toán thành phẩm sử dụng thẻ (sổ) chi tiết thành phẩm. Thẻ kế
toán chi tiết thành phẩm có nội dung nh thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị của
thành phẩm.
Định kỳ, khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất do thủ kho chuyển lên kế toán kiểm tra
chứng từ, ghi giá và tính thành tiền sau đó ghi vào sổ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối
tháng, cộng thẻ tính ra số tổng nhập, tổng xuất, tồn kho của từng loại thành phẩm rồi đối
chiếu với thẻ kho của thủ kho. Mọi sai sót phát hiện khi đối chiếu đều phải điều tra, xác
minh và chỉnh lý theo đúng sự thật.
Sơ đồ 1: Kế toánchi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ song song
Ghi chú: Đối chiếu Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Các mẫu sổ dùng cho phơng pháp thẻ song song đợc thiết kế nh sau :
Mẫu sổ 1:
10
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Sổ (thẻ) chi tiết
Bảng tổng hợp N-X-T
Kế toán tổng hợp
Chứng từ xuất
Thẻ kho
-Đối tợng : Thành phẩm (hàng hóa)
-Loại thành phẩm: Đơn vị đo:
-Kho thành phẩm (hàng hóa):
NT Số phiếu
Nhập Xuất
Diễn giải Số lợng
Nhập Xuất Tồn
Số tồn đầu kỳ
Cộng
Số tồn cuối kỳ
4.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Tại kho: giống phơng pháp thẻ song song
- Tại phòng Kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập,
xuất, tồn của từng thứ thành phẩm theo từng kho, dùng cho cả năm và chỉ đợc ghi một lần
vào cuối tháng. Căn cứ để ghi sổ đối chiếu luân chuyển là bảng kê nhập và xuất theo từng
thứ thành phẩm. Sổ đối chiếu luân chuyển đợc theo dõi về chỉ tiêu số lợng và giá trị. Cuối
tháng, kế toán tiến hành đối chiếu giữa sổ với thẻ kho và sổ kế toán tổng hợp.
Sơ đồ 2: Kế toánchi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Ghi chú: Đối chiếu Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
4.3. Phơng pháp sổ số d
- Tại kho: Thủ kho vẫn mở thẻ kho để theo dõi nhập, xuất, tồn thành phẩm về mặt hiện
vật, nhng cuối tháng phải ghi số tồn kho vào sổ số d (cột số lợng).
- Tại phòng Kế toán: kế toán mở sổ số d cho cả năm để ghi số tồn kho của từng thành
phẩm vào cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị và hiện vật trong đó kế toán ghi cột số tiền của sổ
trên cơ sở số d hiện vật của thủ kho.
11
Phiếu xuất
Phiếu nhập
Sổ đối chiếu đối
chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất
Thẻ kho Kế toán tổng hợp
Bảng kê nhập
Trớc hết căn cứ vào các chứng từ nhập xuất, kế toán lập bảng kê luỹ kế nhập và luỹ kế
xuất rồi từ các bảng kê này lập bảng tổng hợp Nhập - xuất -tồn kho theo từng loại sản phẩm
theo chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng, khi nhận đợc sổ số d do thủ kho gửi lên kế toán căn cứ vào số tồn kho của
từng thành phẩm theo chỉ tiêu giá trị để ghi cột số tiền trên sổ số d.
Cũng vào cuối tháng, kế toán tự đối chiếu giữa sổ số d và bảng luỹ kế nhập - xuất.
Nếu có sai sót phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh.
Sơ đồ 3: Kế toánchi tiết TP theo phơng pháp sổ số d

Ghi chú: Đối chiếu Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Các mẫu sổ đợc thiết kế nh sau:
5. Kế toán tổng hợp thành phẩm
Sự khác nhau cơ bản giữa hai phơng pháp này là tính chất của việc theo dõi và phản
ánh tình hình biến động của thành phẩm trên sổ kế toán. Cụ thể:
- Phơng pháp KKTX: theo dõi và phản ánh thờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình
nhập - xuất - tồn kho thành phẩm trên sổ kế toán .
- Phơng pháp KKĐK: là phơng pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh
giá trị thành phẩm cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp từ đó tính ra giá trị của thành phẩm,
hàng hoá đã xuất dùng trong kỳ theo công thức:

Nh vậy, theo phơng pháp KKĐK mọi biến động của thành phẩm, hàng hoá (nhập, xuất
kho) không đợc theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho.
Từ sự khác nhau trên, tài khoản kế toán áp dụng cho hai phơng pháp này cũng có sự
khác nhau về nội dung phản ánh.
Phơng pháp KKTX thích hợp đối với doanh nghiệp có thành phẩm không phức tạp,
đơn giá cao, tần xuất nhập, xuất thấp.
5.1. Kế toántổng hợp thành phẩm theo phơng pháp KKTX
5.1.1. Tài khoản sử dụng
12
Thẻ kho
Sổ số dư
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Bảng luỹ kế N, X
Phiếu giao nhận CT nhập
Phiếu giao nhận CT xuất
=
+
-
Trị giá TP xuất
trong kỳ
Trị giá TP tồn
đầu kỳ
Trị giá TP nhập
trong kỳ
Trị giá TP tồn
cuối kỳ
- TK 155 Thành phẩm: phản ánh giá trị thành phẩm hiện có và tình hình biến động
của các loại thành phẩm trong doanh nghiệp. Tuỳ theo yêu cầu quản lý, tài khoản 155 có thể
đợc mở chi tiết theo từng kho, từng loại, từng nhóm thành phẩm.
Bên Nợ: các nghiệp vụ ghi tăng giá thành thực tế thành phẩm.
Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá thành thực tế thành phẩm
D Nợ: Giá thành thực tế thành phẩm tồn kho
- TK 157 Hàng gửi bán: phản ánh giá trị thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ hoàn
thành đã gửi đi cho khách hàng theo hợp đồng mua bán đã kí kết và gửi nhờ đại lý bán. Tài
khoản 157 có thể đợc mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng lần gửi hàng.
Bên Nợ: Giá trị thành phẩm, hàng hoá gửi bán, gửi đại lý hoặc đã gửi cho khách hàng
nhng cha đợc chấp nhận.
Bên Có: - Giá trị sản phẩm, hàng hoá đã đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán.
- Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại.
D nợ: Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận.
- TK 632 Giá vốn hàng bán: Dùng để theo dõi trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá
xuất bán.
Bên Nợ: Trị giá vốn thành phẩm đã cung cấp (đã coi là tiêu thụ) trong kỳ.
Bên Có: K/c giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và giá vốn hàng bán bị trả lại.
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số d.
- TK 111, 112, 154
5.1.2. Trình tự hạch toán
- Khi phát sinh nghiệp vụ nhập kho thành phẩm từ các bộ phận sản xuất chính, phụ
hoặc thuê ngoài gia công, kế toán ghi theo giá thành thực tế:
Nợ TK 155
Có TK 154
- Trờng hợp hàng gửi bán bị từ chối, hàng ký gửi, giao đại lý không bán đợc nhận lại,
hàng đã coi là tiêu thụ bị trả lại, nhập kho:
Nợ TK 155
Có TK 157,632
- Trờng hợp phát hiện thừa khi kiểm kê:
Nợ TK 155 : Giá trị thành phẩm thừa
Có TK 642 : Giá trị thừa trong định mức
Có TK 3381: Giá trị thừa cha rõ nguyên nhân
- Trờng hợp đánh giá tăng:
Nợ TK 155 : phần chênh lệch tăng
Có TK 412: phần chênh lệch tăng
13
- Đối với thành phẩm xuất kho đem tiêu thụ trực tiếp:
Nợ TK 632
Có TK 155
- Nếu xuất kho theo phơng thức chuyển hàng (gửi bán) hoặc xuất kho cho đại lý:
Nợ TK 157 : giá vốn thành phẩm xuất gửi bán, đại lý
Có TK 155: giá vốn (giá thành công xởng thực tế)
- Trờng hợp xuất sản phẩm đổi vật t, hàng hoá:
Nợ TK 632 : Trao đổi trực tiếp tại kho
Nợ TK 157 : gửi đi trao đổi
Có TK 155: Trị giá hàng trao đổi
- Trờng hợp xuất thành phẩm để biếu tặng, thanh toán lơng, thởng cho CNV:
Nợ TK 632 : giá vốn hàng bán
Có TK 155: giá thành sản phẩm xuất kho
- Trờng hợp thiếu khi kiểm kê kho thành phẩm:
Nợ TK 642 : Thiếu trong định mức
Nợ TK 1381 : Thiếu cha rõ nguyên nhân chờ xử lý
Nợ TK 1388,334 : Thiếu cá nhân bồi thờng, trừ lơng
Có TK 155: Trị giá thành phẩm thiếu tại kho
- Trờng hợp đánh giá giảm: ghi ngợc với đánh giá tăng.
- Trờng hợp xuất thành phẩm đi góp vốn liên doanh:
Nợ TK 128, 228, 222: Giá trị góp liên doanh
Nợ (Có) TK 412 : Phần chênh lệch
Có TK 155 : Giá thành thực tế thành phẩm
Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toánthành phẩm theo phơng pháp KKTX
14
Phản ánh giá vốn hàng bán trực tiếp
Xuất ký gửi
TK 155 TK 157TK 154
TK 157, 632
TK 632
TK 642, 1381
TK 128,228, 222
TK 412
SX hoặc thuê ngoài
gia công nhập kho
Gửi bán đại lý
hoặc
hàng bán bị trả lại
TK 642, 3381
TK 412
Kiểm kê thừa
Đánh giá tăng
Hàng gửi được tiêuthụ
Phát hiện thiếu khi kiểm kê
Xuất góp vốn liên doanh
Đánh giá giảm

Báo cáo phát triển Việt nam 2006 - p2

LI CM N


Báo cáo này c Ngân hàng Phát trin Châu Á (ADB), B Phát trin Qu#c t Vng
qu#c Anh (DFID), Ngân hàng Hp tác Qu#c t Nht Bn (JBIC), Chng trình Phát trin Kinh t
T nhân Mê-kông (MPDF) ca Công ty Tài chính Qu#c t, Chng trình Phát trin Liên Hp
qu#c (UNDP), C quan Phát trin Qu#c t Hoa K0 (USAID) và Ngân hàng Th gii (NHTG)
cùng son tho. Mt s# nhà tài tr ã tin hành các phân tích chính cung cp các t liu u vào
rt b ích cho vic son tho báo cáo, trong ó D án Nâng cao Hiu qu Th trng cho Ngi
nghèo ca ADB, Sáng kin nâng cao nng lc cnh tranh ca Vit Nam ca USAID và ánh giá
Môi trng u t ca Ngân hàng Th gii là nh1ng ni dung n i bt. Các nhà tài tr tham gia
son tho báo cáo này c2ng ã óng góp nh1ng t liu then ch#t thông qua các nghiên cu phân
tích c th, trong ó có ánh giá thng k0 Sáng kin chung Vit Nam – Nht Bn ca JBIC, các
báo cáo Tho lun v Khu vc Kinh t T nhân ca MPDF, nghiên cu v' tác ng ca vic gia
nhp T chc Thng mi Th gii (WTO) ca Oxfam Anh, rt nhi'u nghiên cu ca các c
quan thuc Liên Hip Qu#c nh T chc Lao ng Qu#c t (ILO), công tác xây dng s# liu ti
T ng cc Th#ng kê do Ngân hàng Th gii và các nhà tài tr khác tham gia h% tr.
Các nhà tài tr tham gia vào vic xây dng báo cáo chung này còn cung cp thông tin và
hng d3n cho toàn b quá trình lp báo cáo thông qua Ban Ch o g-m có Kanokpan Lao-
Araya (ADB), Alan Johnson (DFID), Yuho Hayakawa, (JBIC), Nguy,n Phng Qu0nh Trang
(MPDF), Jonathan Pincus (UNDP) và Dennis Zvinakis (USAID).
Báo cáo nhn c s tham gia óng góp ý kin vi t cách cá nhân ca các nhà nghiên
cu và chuyên gia thc ti,n ca Vit Nam c thc hin thông qua Ban ánh giá g-m có Tin s4
inh V!n Ân (Vin qun lý Kinh t Trung ng, VQLKTT/), Ông Nguy,n Mnh Cng (B
Lao ng, Thng binh và Xã hi, BLTBXH), Ông % c ôi (B Tài nguyên và Môi
trng, BTNMT), Lut s Trn H1u Hu0nh (Phòng Thng mi và Công nghip Vit Nam,
VCCI), Bà Phm Chi Lan (Ban Nghiên cu ca Th tng, PMRC), Tin s4 5ng Kim Sn (B
Nông nghip và Phát trin Nông thôn, BNN&PTNT), Tin s4 Nguy,n Th*ng (Vin Khoa h.c Xã
hi Vit Nam, VKHXH) và Phm ình Thuý (T ng cc Th#ng kê, TCTK).
Mt s# cá nhân và nhóm nghiên cu ã thc hin ho5c ph#i hp thc hin các nghiên cu
phân tích cung cp t liu u vào cho báo cáo này: Loren Brandt (i h.c Toronto) v' t ai;
Amanda S. Carlier (NHTG) v' ánh giá môi trng u t, Paulette Castel (chuyên gia t vn) v'
an sinh xã hi; 5ng Nh Vân (VKHXH) v' tác ng xã hi ca vic gia nhp WTO; Emilio
Fukase (NHTG) v' th trng v#n; Kamran Khan (NHTG) v' tài chính cp tnh; Nguy,n V!n
Ti'n (VKHXH), Phm ình Thúy (TCTK) và Rob Swinkels (NHTG) v' ánh giá môi trng
u t " nông thôn, Phm Th Thu Hng (VCCI) v' doanh nhân n1; Martin Ravallion (NHTG) và
Dominique van de Walle (NHTG) v' tác ng ca vic phát trin th trng t ai; Thomas A.
Rose (NHTG) v' ánh giá khu vc tài chính; William Smith (ADB) v' th trng t ai; Trn
Tin Cng (VQLKTT/) v' nghiên cu hu c phn hóa; Wim Vijverberg (i h.c T ng hp
Texas " Dallas) v' doanh nghip gia ình; và Michael Walters (NHTG) v' c s" h tng.
Nhóm son tho báo cáo do Martin Rama ph trách và bao g-m các thành viên là
Noritaka Akamatsu, inh Tun Vit, % Quý Toàn, oàn H-ng Quang, Daniel Riley Musson,
Nguy,n Th D2ng, Nguy,n V!n Minh, Phm Minh c, Phm Th Mng Hoa, James Seward,
Vivek Suri, Rob Swinkles, Trn Thanh Sn, và Carolyn Turk ca Ngân hàng Th gii. Nhóm
son tho báo cáo c2ng s( dng rt nhi'u tài liu nghiên cu ca các chuyên gia trong nc và
qu#c t. Các kt qu và kin ngh ca các nghiên cu này c phn nh trong toàn b bn báo

cáo. Do phm vi báo cáo có hn nên khó có th ghi nhn s óng góp ca tng cá nhân, song
Mc Tài liu tham kho ca báo cáo có lit kê nh1ng nghiên cu ca các chuyên gia này.
Nhóm son tho báo cáo còn nhn c s h% tr ca Hoàng Thanh Hng (Trng i
h.c Kinh t Qu#c dân) v' x( lý s# liu i'u tra mc s#ng h gia ình, Nguy,n Thu Phng
(VKHXH) v' x( lý s# liu i'u tra ánh giá môi trng u t, Phm Ánh Tuyt (VKHXH) v'
x( lý s# liu i'u tra doanh nghip, Lê Kim Sa (VKHXH) v' phân tích so sánh các nghiên cu v'
tác ng ca WTO, và Ngô Th An (i h.c Nông nghip Hà Ni) v' bn  V2 Th Nha
(Trung tâm Thông tin Phát trin Vit Nam) chu trách nhim lp danh mc tài liu nghiên cu và
tham kho. Các nhân viên ca NHTG h% tr thc hin báo cáo g-m: Trn Th Ng.c Dung v'
biên tp, Hoàng Thanh Hà v' xut bn, Nguy,n Thu Hng và Hedwig E. Abbey v' hành chính.
Vic son tho báo cáo c thc hin di s ch o chung ca Homi Kharas và Klaus
Rohland (Ngân hàng Th gii). Steve Price-Thomas (Oxfam GB) và Mary Hallward-Driemeier
(Ngân hàng Th gii) .c phn bin.

Báo cáo c2ng c Qu$ Ti'n T Qu#c t (IMF) óng góp ý
kin. Nhóm son tho xin chân thành cm n ý kin nhn xét và góp ý ca nhi'u -ng nghip
khác.


MC LC



Li cm n
Tóm tt Tng quan………………………………………………………………………i

I.

MT

NN

KINH

T

MI

NI

……………………………………………….1
1. Các loi hình doanh nghip………………………………………………………3
2. Kinh doanh và phát trin ……………………………………………………… 19
3. Hiu qu và n!ng lc cnh tranh……………………………………………… 31
4. Môi trng u t……………………………………………………………….45

II.

CÁC

TH

TRNG



U

VÀO

CHÍNH……………………………… 59
5. Ngân hàng và tài chính………………………………………………………….61
6. Th trng t ai……………………………………………………………….74
7. Th trng lao ng…………………………………………………………… 87
8. Các dch v h tng…………………………………………………………….102

III.

CHÍNH

SÁCH

I

VI

DOANH

NGHIP……………………………… 113
9. Hi nhp toàn cu…………………………………………………………… 115
10. Ci cách trong nc……………………………………………………………128
11. Yu t# a phng…………………………………………………………… 144
12. Tác ng xã hi……………………………………………………………… 155


Tài liu tham kho…………………………………………………………………… 167
Ph lc th#ng kê







Khung

Khung 1.1: Có bao nhiêu h kinh doanh? 4
Khung 2.1: Nh1ng kin tng trong khu vc nhà nc: T ng công ty in lc Vit Nam 26
Khung 2.2: Nh1ng kin tng trong Khu vc T nhân : Doanh nghip n1……………… 30
Khung 3.1: Kt n#i ngi nông dân vi th trng th gii……………………………… 38
Khung 3.2: H.c tp các doanh nghip FDI………………………………………………….40
Khung 4.1: Mt th trng không có các quy'n s" h1u tài sn: …………… 49
Bt ng sn " thành ph# H- Chí Minh
Khung 5.1: Ai c tip cn vi tín dng? 63
Khung 5.2: S" giao dch chng khoán và Th trng OTC……………………………… 73
Khung 6.1: Quan h t ai " các bn ngi Thái en…………………………………….83
Khung 7.1: Lao ng nhp c trong ngành dt may……………………………………… 93
Khung 7.2: Các doanh nghip ài Loan " Trung Qu#c và Vit Nam………………………96
Khung 7.3: Trách nhim xã hi ca doanh nghip " Vit Nam…………………………… 97

Khung 8.1: Qu$ u t Phát trin a phng…………………………………………….106
Khung 8.2: Nhc im chung ca các nghiên cu kh thi ca Vit Nam……………… 110
Khung 9.1: Nh1ng nc thành viên và nh1ng nc ang mong mu#n gia nhp WTO… 116
Khung 9.2: Ci cách Hi quan: Thng mi, Qun lý nhà nc hay c hai? 122
Khung 9.3: S h% tr ca Chính ph và sc s#ng ca doanh nghip …………………….125
Khung 9.4: Liu Khách hàng có ri b& các ngân hàng trong nc? 126
Khung 10.1: Các hip hi kinh doanh " Vit Nam……………………………………… 129
Khung 10.2: L trình ci cách h th#ng ngân hàng ………………………………………132
Khung 10.3: Thúc )y cnh tranh trong ngành hàng không? 134
Khung 10.4: Bo him xã hi: Cn có nh1ng bin pháp khuyn khích úng …………….138
Khung 11.1: Ch s# cnh tranh cp tnh (PCI)…………………………………………… 151
Khung 12.1: Liu Thng mi có làm hi n môi trng? 158


Bng

Bng 1.1: Không lãi nhi'u, nhng có óng thu…………………………………………….12
Bng 4.1: Nh1ng hn ch ràng buc " Vit Nam và các nc khác……………………… 47
Bng 4.2: Tham nh2ng " khu vc ông Á…………………………………………………52
Bng 4.3: C quan Chính ph nào tham nh2ng nhi'u nht? 54
Bng 5.1: Quy mô tng #i ca các nh ch tài chính ………………………………… 65
Bng 5.2: Th trng chng khoán nh&…………………………………………………… 71
Bng 6.1: Tin  Cp giy chng nhn quy'n s( dng t nông nghip………………… 75
Bng 7.1: C cu Lc lng Lao ng…………………………………………………… 88
Bng 8.1: B*t kp vi láng gi'ng………………………………………………………… 103

Bng 8.2: u t vào h tng c s", t tr.ng trên GDP……………………………………104
Bng 8.3: Ngu-n v#n ly t âu? 105
Bng 9.1: Rào cn thng mi và mc  bo h có hiu lc…………………………….118
Bng 9.2: Các ch s# chính v' các công ty thng mi……………………………………123
Bng 11.1: S tng phn ln, t B*c n Nam………………………………………… 145
Bng 12.1: Tác ng Kinh t và Xã hi trong mt s# ngành………………………………161
Bng 12.2: Mng li an sinh cho lao ng d tha t các DNNN……………………….164



Hình

Hình 1.1: Mt qu#c gia giàu óc kinh doanh ………………………………………………….5
Hình1.2: !ng ký doanh nghip ang trên chi'u hng gia t!ng……………………………7
Hình 1.3: … nhng phân b# không 'u trên phm vi c nc…………………………… 9
Hình 1.4: T tr.ng Kinh t Qu#c doanh Gim dn trong N'n kinh t……………………….11
Hình 1.5: FDI ly li à phát trin ………………………………………………………….14
Hình 1.6: … nhng ch tp trung vào mt s# vùng………………………………………….15
Hình 1.7: Vic làm tính theo quy mô doanh nghip……………………………………… 16
Hình 1.8: T!ng tr"ng, suy gim và rút lui: Xu hng ngm……………………………….18
Hình 2.1: Khu vc Kinh t T nhân nh mt C% máy To vic làm……………………… 20
Hình 2.2: “Chi phí” to ra mt vic làm…………………………………………………….21
Hình 2.3: u t phân theo hình thái s" h1u……………………………………………… 22
Hình 2.4: T!ng n!ng sut " cp  t ng hp……………………………………………… 24
Hình 2.5: T!ng n!ng sut " cp  doanh nghip………………………………………… 25
Hình 2.6: Hot ng kinh doanh và gim nghèo……………………………………………27
Hình 3.1: Mt ni kinh doanh không t#t …? ……………………………………………….32
Hình 3.2: …hay là mt trong nh1ng im ích hp d3n nht? 33
Hình 3.3: Gi#ng Trung Qu#c hn, ít gi#ng ASEAN hn………………………………… 35
Hình 3.4: Các ch s# hot ng chính sau c phn hoá…………………………………… 41
Hình 3.5: Ai giành c quy'n lc khi c phn hoá? 42
Hình 3.6: im mnh và im yu ca Vit Nam………………………………………… 43
Hình 3.7: Xp hng ca Vit Nam xét theo góc  qu#c t…………………………………44
Hình 4.1: Các c quan Chính ph: Thúc )y hay Cn tr"? 51
Hình 4.2: Chi tiêu cho các khon thanh toán không chính thc và “quà biu”…………….53
Hình 4.3: Các tr" ngi theo hình thc s" h1u doanh nghip……………………………… 56
Hình 4.4: Nh1ng tr" ngi " khu vc nông thôn…………………………………………… 57
Hình 5.1: Nhanh chóng phát trin th trng tài chính theo chi'u sâu…………………… 62
Hình 5.2: N xu tính trên t ng tín dng ………………………………………………… 68
Hình 5.3: N Nhà nc, theo thi gian…………………………………………………… 70
Hình 6.1: Tình hình !ng ký s( dng t ai " các tnh…………………………………….76
Hình 6.2: Giá tài sn #i vi t ô th và t nông nghip…………………………………78
Hình 6.3: Giá thuê Nhà " cao cp và V!n phòng……………………………………………79
Hình 7.1: Vic làm tp trung " âu? Ti'n lng c thanh toán là bao nhiêu? 89
Hình 7.2: Các yu t# quyt nh thu nhp ca ngi lao ng…………………………… 91
Hình 7.3: S# lng các cuc ình công, theo hình thc s" h1u doanh nghip…………… 94

Hình 7.4: 5c im chính ca ngi tht nghip………………………………………… 98
Hình 7.5: Vic làm c chính thc hóa dn dn…………………………………………100
Hình 8.1: /u tiên h tng c s": Quan im ca doanh nghip………………………… 104
Hình 10.1: Doanh thu thu và s phát trin ca doanh nghip va và nh&……………… 140
Hình 10.2: Tham nh2ng theo c quan: T#t, Xu và Rt Xu…………………………… 142
Hình 11.1: Các tr" ngi ràng buc gi1a các vùng…………………………………………150
Hình 11.2: Qun tr " cp tnh và vic !ng ký doanh nghip…………………………… 152
Hình 12.1: Thay  i Sn lng theo Ngành do Hi nhp Toàn cu……………………….160
Hình 12.2: Thay  i v' Li nhun trên v#n u t và Ti'n lng……………………… 162
Hình 12.3: Tác ng ci cách so vi các cú s#c t bên ngoài …………………………….163
Hình 12.4: Tr cp ngân sách cho các tnh và Gim nghèo……………………………….165



TÓM TT TNG QUAN



Phát trin kinh doanh là mt trong nh1ng ng lc chính góp phn gim nghèo nhanh
chóng " Vit Nam. Cùng vi vic phân chia li t nông nghip và mc  bao ph cao ca các
dch v xã hi, phát trin kinh doanh ã cho phép mt b phn ln dân c tham gia vào nh1ng
l4nh vc hot ng có n!ng sut cao hn và ci thin mc s#ng ca mình. Quá trình ci cách b*t
u gn hai thp k6 trc ây ã gii phóng mt n!ng lc kinh doanh to ln. Các h gia ình "
nông thôn b*t u a sn ph)m nông nghip ca mình ra th trng, và tin hành các hot ng
kinh doanh nh&. ã thu hút c mt s# lng ln các nhà u t nc ngoài. Các doanh nghip
nhà nc (DNNN) ã b*t u quá trình tái c cu dài hn c tin hành theo tng bc, m"
ng cho s phát trin ca n'n kinh t nhi'u thành phn. Các doanh nghip t nhân ã c
!ng ký chính thc và m" rng phát trin. Quá trình này ã t!ng t#c mnh m7 k t n!m 2000 và
hin nay kh#i doanh nghip t nhân ã chim n 33% giá tr ngành công nghip ch to. Cùng
vi hàng nghìn công ty có v#n u t nc ngoài và hàng triu doanh nghip h gia ình, các
doanh nghip t nhân ã mang li vic làm cho 21% lc lng lao ng ca Vit Nam. To vic
làm vi qui mô ln ã cho phép hp th t 1,4 n 1,5 triu lao ng mi bc vào th trng lao
ng hàng n!m, to ra c hi ri kh&i vic làm nông nghip cho ngi dân " nông thôn, 5c bit
là cho n1 thanh niên. Trong mi n!m qua, ti'n lng danh ngh4a t!ng bình quân hàng n!m "
mc khong 10%, và ti'n lng thc t t!ng khong 7% mt n!m. Nh1ng c hi to ln c to
ra thông qua quá trình này ã giúp cho nh1ng li ích do t!ng tr"ng mang li c chia s8 rng
rãi trong xã h.i. M5c dù GDP thc t trên u ngi ã t!ng 5,9% mt n!m k t 1993, song h
s# Gini (o lng bt bình 9ng) ch t!ng chút ít, lên mc 0,37% vào n!m 2004. Trong cùng thi
gian này, t l nghèo ói ã gim t 57% xu#ng di 20%.
Tuy nhiên nh1ng kt qu rt n tng này không th che lp mt thc t là các doanh
nghip hin nay v3n còn g5p phi nhi'u hn ch áng k. Thiu v#n, khó kh!n trong vic tip cn
t và nh1ng thiu ht kéo dài v' các dch v c s" h tng (m5c dù ã có nh1ng n% lc u t to
ln) là nh1ng tr" ngi ln nht c các nhà doanh nghip ch ra. Trong mt th trng lao ng
ang bùng n , nh1ng khó kh!n trong vic gi1 c nh1ng nhân viên gi&i và tìm c lao ng có
nh1ng k$ n!ng cn thit c2ng c các doanh nghip nhìn nhn nh nh1ng tr" ngi #i vi vic
phát trin kinh doanh. Do nh1ng hn ch này mà khu vc kinh t t nhân trong nc v3n ch yu
là các doanh nghip nh&. Gi1a hai cc là rt nhi'u các h kinh doanh và vài ngàn DNNN ln và
công ty nc ngoài, ch có mt s# ít doanh nghip va và nh& (DNVVN) và mt vài doanh
nghip t nhân trong nc vn lên c nh1ng v trí d3n u.  duy trì phát trin kinh doanh "
Vit Nam cn phi hoàn tt chng trình ci cách c cu. Phát trin y  th trng t ai, tái
c cu khu vc tài chính, qun lý tài sn nhà nc hiu qu và minh bch hn, huy ng ngu-n
lc  phát trin h tng c s" là nh1ng u tiên then ch#t trong l4nh vc này. Tip tc hi nhp
vi n'n kinh t th gii, 5c bit là qua vic gia nhp WTO s7 m bo cho nh1ng thay  i này
không b o ngc, và to ra sân chi bình 9ng gi1a các doanh nghip trong và ngoài nc.
Nhng v3n còn cn có mt chng trình ci cách b sung, hng vào vic to sân chi bình 9ng
gi1a doanh nghip t nhân trong nc và DNNN và huy ng v#n (t khu vc Nhà nc và t
nhân) mt cách hiu qu. Hi nhp qu#c t và ci cách trong nc là nh1ng yu t# cn thit 
gi1 c t#c  t!ng tr"ng kinh t nhanh -ng thi tránh s gia t!ng ca nh1ng khon n ngoài
ngân sách ca Chính ph.
Ngày nay khi Vit Nam ã hoàn toàn vt ra kh&i tình trng nghèo ói n5ng n' mà mi
ch mt thp niên trc t nc còn phi #i m5t, vic phát trin kinh doanh c2ng là chìa khóa

ii
 xây dng mt xã hi ph-n vinh vi s tham gia h"ng li ca m.i ngi dân. Các mc tiêu
cho tng lai v3n thng c nh*c ti bng t#c  t!ng T ng sn ph)m Qu#c ni (GDP), gi lên
mt quá trình tích l2y c h.c. Nhng hin nay Vit Nam ã có th có mt tham v.ng cao hn: ó
là tr" thành mt nc có thu nhp " mc trung bình. i'u này òi h&i phi vt lên trên khuôn
kh ca ci cách c cu và to n'n móng cho mt n'n kinh t th trng hin i. a yu t#
cnh tranh và nh1ng quy nh phù hp vào các dch v h tng, hin i hóa công tác qun lý
thu, ci cách h th#ng lut pháp và t pháp, gim t nn tham nh2ng, ci thin qun tr công "
cp a phng, tt c 'u là nh1ng ni dung ca th h ci cách th hai cn c thc hin 
Vit Nam có th chuyn sang c giai on tip theo ca phát trin. Nh1ng ci cách này s7 thúc
)y kinh doanh phát trin và nâng cao mc s#ng cho ngi dân. -ng thi, chúng c2ng cn i ôi
vi nh1ng ci cách nhm giúp cho quá trình t!ng tr"ng có s tham gia và h"ng li ca m.i
ngi dân. Mng li an sinh xã hi và nh mc phân b ngân sách có hiu qu s7 giúp cho các
h gia ình và các vùng ng u vi nh1ng cú s#c bt li, và giúp gim bt gia t!ng khác bit
gi1a các vùng phát sinh khi n'n kinh t thay  i c cu và Vit Nam tr" thành mt thành viên
trên sân chi toàn cu. V' lâu dài, hin i hóa các l4nh vc xã hi s7 là cn thit  m bo hi
nhp xã hi.

Kt qu vng chc

Ch trong cha y hai thp k6, k t khi b*t u ci cách kinh t, Vit Nam ã to c
mt khu vc doanh nghip rt a dng. Vi mt n'n v!n hóa coi tr.ng u óc kinh doanh, hin
nay gn nh mt n(a s# h gia ình " Vit Nam có hot ng kinh doanh nh& di hình thc này
hay hình thc khác. Do áp dng chin lc phát trin vi vai trò ch o ca nhà nc k t sau
ngày th#ng nht t nc nên Chính ph hin nay v3n còn s" h1u hàng ngàn DNNN, trong ó có
nh1ng doanh nghip rt ln. Vit Nam c2ng là mt trong nh1ng nc nhn u t trc tip nc
ngoài (FDI) ln nht trên th gii xét theo giá tr tng #i, trong ó có nh1ng n!m giá tr ca các
d án c phê duyt lên ti gn mt phn mi GDP. Trong n!m n!m va qua ã có hin tng
bùng n vic !ng ký các doanh nghip t nhân, g-m c vic hp thc các doanh nghip ã t-n
ti và c s hình thành các doanh nghip mi. Tính a dng n i bt này ca khu vc doanh
nghip ã c công nhn là mt trong nh1ng 5c im chính, thm chí có th nói là mt im
mnh, ca quá trình chuyn  i n'n kinh t Vit Nam. Nhng c2ng chính s a dng ca khu vc
doanh nghip li là mt thách thc #i vi vic phân tích kinh t và hoch nh chính sách. Các
loi hình doanh nghip khác nhau có óng góp khác nhau vào t!ng tr"ng kinh t và gim nghèo.
 các chính sách ca Chính ph c hiu qu, cn phi hiu rõ các b phn cu thành chính
ca khu vc doanh nghip ca Vit Nam, và xem các b phn này liên kt vi nhau nh th nào.
Khi phân tích và kt hp các ngu-n s# liu khác nhau, có th nhn thy có mt “khong gi1a còn
b& tr#ng” trong bc tranh phân b# doanh nghip theo quy mô. Tuy nhiên, khong tr#ng này c2ng
ang dn dn c lp y, khi ngày càng có nhi'u các doanh nghip có qui mô nh& tin hành
!ng ký chính thc.
Mt câu h&i v3n còn gây nhi'u tranh cãi là kt qu hot ng ca các doanh nghip ca
Vit Nam t#t hn hay kém hn so vi doanh nghip " các nc khác, 5c bit là trong khu vc
ông Á. Các ánh giá n!ng lc cnh tranh da trên 5c im ca khung pháp lý i'u tit hot
ng ca doanh nghip ã xp Vit Nam vào n(a cu#i ca bng xp hng th gii hay khá nht
c2ng ch " gn khong gi1a. M5t khác, ánh giá trc tip ca các công ty nc ngoài di dng
i'u tra ý kin hay lu-ng u t thc t li xp Vit Nam vào nhóm phn t u tiên, ho5c thm
chí cao hn. Có th ánh giá mt cách thu áo hn bng vic phân tích phng thc mà các
doanh nghip hot ng và tham gia vào n'n kinh t toàn cu, trc tip hay gián tip. Nh1ng phân
tích này cho thy xu hng hi nhp ca Vit Nam vi n'n thng mi th gii gi#ng vi cung
iii
cách ca Trung Qu#c hn là nh1ng qu#c gia khác trong Hip hi các nc ông Nam Á
(ASEAN). Tuy nhiên phân tích c2ng cho thy các công ty trong nc v3n hi nhp cha  vào
chu%i giá tr toàn cu. N!ng sut các nhân t# t ng hp t!ng rt nhanh trong toàn khu vc doanh
nghip; song t!ng nhanh hn ti các công ty nc ngoài so vi các công ty Nhà nc và t nhân
trong nc. Các công ty nc ngoài ã to c hiu ng lan t&a v' n!ng sut sang các công ty
trong nc, 5c bit là các công ty t nhân, song ch yu là thông qua s luân chuyn lao ng và
b*t chc thun túy ch không phi là thông qua các giao dch gi1a các doanh nghip. Vic c
phn hóa các DNNN, m5c dù có nh1ng im hn ch, v3n góp phn nâng cao n!ng sut vì to ra
c các m#i quan h khách quan hn gi1a doanh nghip vi các c quan chính quy'n.
 cho kh#i doanh nghip ca Vit Nam tip tc m" rng, cn phi d: b& mt s# hn ch
quan tr.ng mà hin nay các doanh nghip ang g5p phi. i'u tra môi trng u t (TMTT)
mi c thc hin vi m3u i'u tra i din c cho các doanh nghip t nhân trong nc,
DNNN và các doanh nghip có v#n u t nc ngoài ã thu c nhi'u kt qu trong vic nhn
din nh1ng hn ch này. ; nhi'u qu#c gia ang phát trin khác, nguy c b mt v#n do mt n
nh chính tr, ti phm ho5c các chính sách không d báo trc c, là m#i quan ngi hàng
u. i'u này không úng trong trng hp Vit Nam, ni các tr" ngi c bn #i vi s phát
trin doanh nghip ít n5ng n' hn, nh ó cho phép các doanh nhân tp trung nhi'u hn vào vic
x( lý các tr" ngi trên thc t. #i vi trên mt phn ba s# doanh nghip tr li i'u tra, tip cn
vi tín dng c coi là tr" ngi chính hay tr" ngi nghiêm tr.ng #i vi vic phát trin kinh
doanh. Ngoài các công ty nc ngoài dng nh không g5p khó kh!n v' tín dng, các doanh
nghip khác 'u coi vn ' này khó kh!n nh nhau. Tip cn vi t ai là là hn ch ln th hai.
i'u này c các công ty nc ngoài coi là 5c bit nghiêm tr.ng, song hn ch này không nh
h"ng nhi'u n các DNNN và i'u này không có gì áng ngc nhiên. Lc lng lao ng thiu
k$ n!ng và có trình  h.c vn tng #i thp là hn ch c xp hng th ba, còn h tng giao
thông vn ti yu kém ng th t. Trong c b#n trng hp (ngoi tr k$ n!ng) thì mc 
nghiêm tr.ng ca vn ' " Vit Nam cao hn h9n so vi các nc còn li trong khu vc ông Á
hay nh1ng nc khác trên th gii.
M5t khác, mt s# vn ' c nhn mnh trong các ánh giá xp hng n!ng lc cnh
tranh nh h th#ng pháp lý, các th tc hành chính quan liêu và tình trng tham nh2ng li không
b các doanh nghip tham gia cuc i'u tra coi là nghiêm tr.ng. T l ý kin ánh giá nh1ng vn
' này là ln hay nghiêm tr.ng #i vi vic phát trin kinh doanh " Vit Nam thp hn h9n so
vi các nc khác " ông Á hay các khu vc khác trên th gii. Kh n!ng thc hin các giao
dch gi1a doanh nghip vi doanh nghip da trên ch1 tín, hay s( dng các c ch thc thi thô s
nhng áng tin cy có th gii thích cho vic vì sao h th#ng pháp lý li không c coi là có tm
quan tr.ng cao. Các th tc c tinh gin áng k t n!m 2000 theo Lut Doanh nghip và c
cng c# thông qua mt s# c ch nh c ch mt c(a c2ng có th gii thích vì sao t quan liêu
giy t không b coi là nghiêm tr.ng. Vic coi tham nh2ng không phi là vn ' quan tr.ng là
i'u bt ng hn c. Kt qu này ã c tip tc kim chng bng các ngu-n thông tin khác
nhau. Chúng 'u cho mt bc tranh th#ng nht, trong ó tham nh2ng trc tip nh h"ng n các
doanh nghip là rt ph bin, song ch " " mc  nh&. Tham nh2ng xy ra ph bin hn " các c
quan nh cnh sát giao thông, hi quan, c quan thu hay a chính, và nó c th hin thông
qua nhi'u khon h#i l nh&, lên ti 0,7 % t ng doanh s#, thp hn so vi nh1ng qu#c gia khác "
cùng trình  phát trin. Song i'u này không ph nhn là có nh1ng hình thái tham nh2ng và móc
ngo5c khác, trong các DNNN c2ng nh các d án u t công. Song nh1ng hình thái này có th
không nh h"ng trc tip n các doanh nghip nên không c phn ánh mt cách y  qua
TMTT. Tuy nhiên, nhìn chung các kt qu này c2ng cho thy cn ánh giá li nh1ng ý kin
chung phn nhi'u có tính cht nh tính v' tham nh2ng hin nay " Vit nam và cn có thêm
nh1ng nghiên cu thc t c th v' vn ' này.


iv
Nhng hn ch ràng buc

Vn ' tip cn vi v#n n i bt lên nh mt hn ch #i vi phát trin kinh doanh và i'u
này dng nh mâu thu3n vi thc t là Vit Nam ã t c  sâu tài chính áng k trong mt
thi gian tng #i ng*n. S# lng tài khon tit kim và tài khon cho vay t " mc cao vi
mt nc " trình  phát trin ca Vit Nam trong khi tín dng ngân hàng v3n t!ng tr"ng 'u,
thm chí có th là quá nhanh nu xét n nh1ng yu km hin có trong ánh giá ri ro tín dng.
Tuy nhiên có th kt n#i nhn thc vi thc t bng cách phân tích tình hình phân b tín dng "
Vit Nam. Các gia ình nông dân và doanh nghip nh& có th tip cn các khon vay nh&, i'u
này có l7 là kt qu ca chính sách xóa ói gim nghèo ca Chính ph. Tuy nhiên các doanh
nghip ln hn mu#n vay tín dng phi có th chp, và tài sn th chp c nh giá rt ch5t
ch7. Tin  chm chp trong vic cp giy chng nhn quy'n s( dng t làm cho tình hình tín
dng hn ch càng thêm khó kh!n hn. Vic da quá nhi'u vào th chp là m5t trái ca mt s# ít
các ánh giá ri ro c bên cho vay thc hin, 5c bit là ánh giá ri ro ca b#n ngân hàng
thng mi qu#c doanh ln chim n ba phn t t ng s# cho vay tín dng. nh hng li
nhun yu ca các ngân hàng này và s can thip ca các c quan chính quy'n, 5c bit là " cp
a phng ã d3n n s tích t mt kh#i lng áng k các khon n xu trong h th#ng ngân
hàng. Nhi'u khon vay có cht lng kém ã to gánh n5ng ngân sách áng k #i vi Chính
ph, thêm vào ó li không có các c ch h1u hiu  tch thu tài sn ca các khách hàng không
có kh n!ng tr n. Th trng v#n chính thc c2ng còn quá kém phát trin, không  kh n!ng
huy ng nh1ng ngu-n v#n ln cho các d án mi. Nhng s phát trin mnh m7 ca nh1ng giao
dch phi chính thc các chng khoán không niêm yt cho thy th trng v#n có kh n!ng phát
trin nhanh nu có các quy nh úng *n.
Th trng t ai ã b*t u hình thành " Vit Nam, m5c dù công vic xác nh quy'n
s( dng t chính thc v3n còn cha c hoàn tt. Nhi'u giao dch v3n di,n ra dù không có giy
t hp pháp, n gin là vì cán b " a phng và hàng xóm 'u bit t ai hay bt ng sn
nào “thuc v'” ai, và có th làm tr.ng tài phân x( trong trng hp có tranh chp. T góc  này,
vic không có quy'n s" h1u chính thc không có gì xung kh*c vi s phát trin ca th trng.
Tuy nhiên, vic xác nhn quy'n s( dng t góp phn nâng cao hiu qu s( dng và còn to c
n'n móng v1ng ch*c cho s phát trin ca th trng bt ng sn. ng thái ca th trng bt
ng sn trong nh1ng n!m gn ây c2ng cho thy ch có xác nhn quy'n s" dng t v3n cha 
 m bo tính hiu qu. Cn phi kim soát c “bong bóng” giá c bt ng sn bng cách
làm cho các giao dch mang tính u c tr" nên khó kh!n hn, nh Chính ph Vit Nam gn ây
ã thc hin. Mt s# vn ' khó kh!n nht, ví d nh to i'u kin d-n i'n  i th(a t nông
nghip, c cu li t rng ca Nhà nc, h% tr công tác qun lý t ai da vào cng -ng "
vùng -ng bào dân tc thiu s#, và thu h-i li t nhàn r%i t các doanh nghip Nhà nc… v3n
cn có các chính sách c th, vt ra ngoài phm vi vic cp Giy chng nhn quy'n s( dng t.
Khi Vit Nam tip tc phát trin và t!ng cng ô th hóa, mt trong nh1ng thách thc khó kh!n
nht là chuyn  i t nông nghip thành t th c và t công nghip trên quy mô ln. Thành
công s7 ph thuc rt nhi'u vào vic ch#ng tham nh2ng trong vic chuyn  i mc ích s( dng
t và 'n bù th&a áng cho ngi dân b nh h"ng.
Trong nh1ng n!m gn ây, vic phát trin c s" h tng " Vit Nam ã có nh1ng tin b
vt bc. Vit Nam hin nay u t khong 9% giá tr GDP vào các d án in, giao thông, vi,n
thông, cp nc và v sinh, nh ó nhanh chóng b*t kp vi các nc láng gi'ng v' mc  s<n
có và chi phí dch v. in khí hoá và in thoi là nh1ng tin b ln nht, h th#ng ng b
c2ng c m" rng áng k. Tuy nhiên, các doanh nghip " Vit Nam v3n phàn nàn v' c s" h
tng giao thông không y ; giá in và in thoi quá *t &.  t c tin b hn n1a
trong phát trin c s" h tng cn phi a dng ngu-n v#n và t!ng tính minh bch trong huy ng
v#n, 5c bit " cp c s". Vic thc hin các khuôn kh i'u tit úng *n h% tr thu h-i chi phí

Trình tự tổ chức công tác kiểm toán

Đề ánkiểm toán tài chính khổng minh dũng-Kiểm toán42a
Kế hoạch kiểm toán giúp kiểm toán viên phối hợp hiệu quả với nhau cũng nh
phối hợp hiệu quả với các bộ phận có liên quan nh kiểm toán nội bộ, các chuyên
gia bên ngoài Đồng thời qua sự phối hợp hiệu quả đó, kiểm toán viên có thể
tiến hành cuộc kiểm toán theo đúng chơng trình đã lập với các chi phí ở mức
hợp lý, tăng cờng sức mạnh cạnh tranh cho Công ty kiểm toán và giữ uy tín với
khách hàng trong mối quan hệ làm ăn lâu dài.
Kế hoạch kiểm toán thích hợp là căn cứ để Công ty kiểm toán tránh xảy ra
những bất đồng đối với khách hàng. Trên cơ sở kế hoạch kiểm toán đã lập, kiểm
toán viên thống nhất với các khách hàng về nội dung công việc sẽ thực hiện, thời
gian tiến hành kiểm toán cũng nh là trách nhiệm của mỗi bên Điều này tránh
xảy ra những hiểm lầm đáng tiếc giữa hai bên.
Ngoài ra, căn cứ vào kế hoạch kiểm toán đã đợc lập, kiểm toán viên có thể kiểm
soát và đánh giá chất lợng công việc kiểm toán đã và đang thực hiện, góp phần
nâng cao chất lợng và hiệu quả của cuộc kiểm toán, từ đó càng thắt chặt hơn
mối quan hệ giữa Công ty kiểm toán với khách hàng.
Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, hoạt động kiểm toán nói chung cũng nh hoạt
động kiểm toán độc lập nói riêng là những hoạt động hết sức mới mẻ. Trong khi đó
hành lang pháp lý cho hoạt động kiểm toán cha đầy đủ, nội dung, quy trình cũng
nh phơng pháp đợc vận dụng trong các cuộc kiểm toán của Việt Nam mới ở giai
đoạn đầu, nguồn tài liệu thiếu cả về số lợng, tính đồng bộ và hạn chế về mặt chất l-
ợng. Do vậy, kế hoạch kiểm toán cần đợc coi trọng để đảm bảo chất lợng và hiệu
quả của cuộc kiểm toán. Thực tiễn hoạt động kiểm toán ở nớc ta trong những năm
vừa qua cho thấy kế hoạch kiểm toán đợc lập đầy đủ và chu đáo là một trong những
nhân tố hàng đầu đa đến sự thành công của cuộc kiểm toán cũng nh dẫn đến sự
thành công của các doanh nghiệp.
2.1.2 Trình tự giai đoạn lập kế hoạch và thiết kế các phơng pháp kiểm toán
Để giúp cho việc lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm toán đợc thực hiện
có hiệu quả, các giám đốc kiểm toán và các kiểm toán viên cao cấp thờng lập chiến
lợc kiểm toán. Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300, Kế hoạch kiểm toán,
chiến lợc kiểm toán đợc hiểu là định hớng cơ bản cho một cuộc kiểm toán dựa trên
hiểu biết của Công ty kiểm toán về tình hình hoạt động của khách hàng và trọng
tâm của cuộc kiểm toán.
Lập kế hoạch kiểm toán( bao gồm kế hoạch kiểm toán tổng quát và kế hoạch kiểm
toán chi tiết) gồm sáu bớc công việc nh sau:
Sơ đồ 2: Lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm toán
5
Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và thực hiện
các
thủ tục phân tích
Đánh giá tính trọng yếu, rủi ro kiểm toán
Tìm hiểm hệ thống kiểm soát nội và đánh giá rủi ro kiểm soát
Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình kiểm
toán
Đề ánkiểm toán tài chính khổng minh dũng-Kiểm toán42a
2.2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 qui định: Kế hoạch kiểm toán phải đợc lập
một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm
toán, đảm bảo phát hiện những vấn đề tiềm ẩn và cuộc kiểm toán đợc hoàn thành đúng
hạn. Theo đó, việc lập kế hoạch kiểm toán thờng đợc triển khai qua các bớc chi tiết sau.
2.2.1 Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Quy trình kiểm toán bắt đầu khi kiểm toán viên và Công ty kiểm toán thu nhận một
khách hàng. Thu nhận khách hàng là một quá trình gồm 2 bớc: thứ nhất, phải có sự liên
lạc giữa kiểm toán viên với khách hàng tiềm năng mà khách hàng này yêu đợc kiểm
toán và khi có yêu cầu kiểm toán, kiểm toán viên phải đánh giá liệu có chấp nhận yêu
cầu đó hay không. Còn đối với những khách hàng hiện tại, kiểm toán viên phải quyết
định liệu có tiếp tục kiểm toán hay không? Trên cơ sở đã xác định đợc đối tợng khách
hàng có thể phục vụ trong tợng lai, Công ty kiểm toán sẽ tiến hành các công việc cần
thiết để chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán bao gồm: đánh giá khả năng chấp nhận kiểm
toán, nhận diện các lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và ký hợp
đồng kiểm toán.
6
Đề ánkiểm toán tài chính khổng minh dũng-Kiểm toán42a
- Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán thông qua việc xem xét hệ thống kiểm soát
và xem xét tính liêm chính của ban giám đốc khách hàng thông qua việc phỏng vấn
các kiểm toán viên tiền nhiệm. Từ đó, xác định khả năng có thể kiểm toán đợc công
ty khách hàng.
- Nhận diện lý do kiểm toán của công ty khách hàng, để thực hiện việc này kiểm toán
viên có thể phỏng vấn trực tiếp ban giám đốc khách hàng hoặc dựa vào kinh nghiệp
của những cuộc kiểm toán trớc.
- Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán: trong quá trình lựa chọn nhân viên kiểm toán
phải chú trọng đến 3 vấn đề:
+ Trong nhóm hay trong đoàn kiểm toán phải có những ngời có khả năng giám sát
cuộc kiểm toán.
+ Tránh thay đổi kiểm toán viên cho các cuộc kiểm toán đối với một khách hàng
trong nhiều năm.
+ Lựa chọn những kiểm toán viên có kiến thức và kinh nghiệm về nghành nghề kinh
doanh của khách hàng.
- Lập hợp đồng kiểm toán: khi chấp nhận kiểm toán thì công ty kiểm toán lập một hợp
đồng kiểm toán để tránh bất đồng trong hoặc sau cuộc kiểm toán. Hợp đồng kiểm
toán là thoả thuận chính thức giữa Công ty kiểm toán và khách hàng về việc kiểm
toán và thực hiện các dịch vụ có liên quan khác. Về mặt pháp lý hợp đồng kiểm toán
là hợp đồng kinh tế và bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Mục đích và phạm vi kiểm toán.
+ Trách nhiệm của ban giám đốc công ty khách hàng và công ty kiểm toán.
+ Hình thức thông báo kết quả kiểm toán.
+ thời gian tiến hành, kết thúc và phát hành báo cáo kiểm toán.
+ Căn cứ tính giá phí của cuộc kiểm toán và hình thức thanh toán.
+ Chỉ rõ trách nhiệm của kiểm toán viên và Công ty kiểm toán không liên quan tới
những sai sót do bản chất của hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ của khách hàng.
2.2.2 Thu thập thông tin cơ sở
Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên bắt đầu lập kế hoạch kiểm toán
tổng quát. Trong giai đoạn này, nh đã đợc xác định trong Chuẩn mực Kiểm toán Việt
Nam số 300, Lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên thu thập hiểu biết nghành nghề,
công việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ và
các bên liên quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán. Trong giai đoạn này
kiểm toán viên đánh giá khả năng có những sai sót trọng yếu, đa ra đánh giá ban đầu về
mức trọng yếu và thực hiện các thủ tục phân tích để xác định thời gian cần thiết để thực
hiện kiểm toán và việc mở rộng các thủ tục kiểm toán khác.
7
Đề ánkiểm toán tài chính khổng minh dũng-Kiểm toán42a
- Tìm hiểu nghành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng. Cụ thể, mỗi nghành
nghề có một hệ thống kế toán riêng và có những nguyên tắc đặc thù. Để tìm hiểm
nghành nghề kinh doanh của công ty khách hàng có thể trao đổi với kiểm toán viên
tiền nhiệm hoặc trực tiếp trao đổi với nhân viên, ban giám đốc của khách hàng.
Ngoài ra kiểm toán viên có thể có đợc những hiểu biết đó qua việc nghiên cứu các
sách báo, tạp chí chuyên nghành, và ở Việt Nam, kiểm toán viên có thể lấy các thông
tin từ Niên giám thống kê do Tổng cục Thống kê phát hành hàng năm.
- Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trớc và hồ sơ kiểm toán thờng xuyên. Các hồ
sơ kiểm toán thờng xuyên thờng chứa đựng rất nhiều thông tin về khách hàng, về
công việc kinh doanh, cơ cấu tổ chức và các đặc điểm hoạt động khác. Ngoài ra đa
phần các công ty kiểm toán đều duy trì hồ sơ kiểm toán thờng xuyên đối với mỗi
khách hàng. Hồ sơ này có các bản sao của các tài liệu nh: sơ đồ tổ chức bộ máy, điều
lệ công ty, chính sách tài chính, kế toán Qua đó kiểm toán viên sẽ tìm thấy những
thông tin hữu ích về công việc kinh doanh của khách hàng. Việc cập nhật và xem xét
các sổ sách của công ty là rất cần thiết vì qua đó kiểm toán viên không chỉ xác định
đợc các quyết định của các nhà quản lý có phù hợp với pháp luật của Nhà nớc, với
các chính sách hiện hành của công ty hay không mà còn giúp kiểm toán viên hiểu đ-
ợc bản chất của các số liệu cũng nh sự biến động của chúng trên các báo cáo tài
chính đợc kiểm toán.
- Tham quan nhà xởng, kho bãi, trụ sở làm việc của công ty khách hàng. Công việc
này cung cấp cho kiểm toán viên một bức tranh tổng thể về hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty khách hàng, về sản phẩm tồn kho, dây truyền công nghệ, cách
phân công công tác, phong cách quản lý điều hành của ban giám đốc.
- Nhận diện các bên hữu quan: phải đợc thực hiện ngay trong giai đoạn lập kế hoạch
kiểm toán, thông qua phỏng vấn ban giám đốc, xem sổ theo dõi cổ đông, các bên
tham gia góp vốn, hoặc sổ theo dõi khách hàng. Từ đó dự đoán các vấn đề có thể
phát sinh để hoạch định một kế hoạch kiểm toán phù hợp hơn.
- Dự kiến nhu cầu đối với các chuyên gia bên ngoài: kiểm toán viên phải đánh giá khả
năng chuyên môn, mục đích, phạm vi công việc của họ, cũng nh việc sử dụng tài
liệu của các chuyên gia bên ngoài cho các mục tiêu kiểm toán.Ngoài ra, còn phải
xem xét mối quan hệ giữa các chuyên gia bên ngoài với khách hàng hoặc các yếu tố
có thể ảnh hởng tới tính khách quan của chuyên gia đó.
2.2.3 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Nếu các thông tin cơ sở đợc thu thập ở trên giúp cho kiểm toán viên hiểu đợc về các
mặt hoạt động kinh doanh của khách hàng thì việc thu thập các thông tin về nghĩa vụ
8
Đề ánkiểm toán tài chính khổng minh dũng-Kiểm toán42a
pháp lý của khách hàng giúp cho kiểm toán viên nắm bắt đợc các quy trình mang tính
pháp lý có ảnh hởng đến các mặt hoạt động kinh doanh này, những thông tin này đợc
thu thập trong quá trình tiếp xúc với Ban giám đốc khách hàng bao gồm các loại sau:
- Giấy phép thành lập và điều lệ thành lập của công ty khách hàng. Việc nghiên cứu
những giấy tờ này giúp cho kiểm toán viên hiểu đợc quá trình hình thành, mục tiêu
hoạt động và những lĩnh vực kinh doanh hợp pháp của đơn vị.
- Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, biên bản thanh tra, kiểm tra của năm hiện
hành hoặc một vài năm trớc. Các báo cáo trên cung cấp về thực trạng tài chính, kết
quả hoạt động kinh doanh và dự kiến về phơng án kiểm tra thông qua các biên bản
kiểm tra, thanh tra trớc.
- Biên bản họp của hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị và ban giám đốc. Thông qua
việc nghiên cứu các biên bản này kiểm toán viên sẽ xác định đợc những yếu tố ảnh
hởng tới thông tin trên báo cáo tài chính.
- Các hợp đồng và cam kết quan trọng: Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán việc
xem xét sơ bộ các hợp đồng đó giúp cho kiểm toán viên hình dung đợc những khía
cạnh pháp lý có ảnh hởng đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị.
2.2.4 Thực hiện các thủ tục phân tích
Theo Chuẩn mực Kiểm toán hiện hành các thủ tục phân tích đợc áp dụng cho tất cả các
cuộc kiểm toán và chúng thờng đợc thực hiện trong tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm
toán.
Thủ tục phân tích, theo định nghĩa của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 520, là việc
phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hớng
biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác
hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến. Các thủ tục phân tích đợc sử dụng
trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán hớng tới các mục tiêu sau:
- Thu thập hiểu biết về nội dung các báo cáo tài chính và những biến đổi quan trọng
trong hoạt động kế toán, sản xuất kinh doanh của khách hàng sau lần kiểm toán trớc.
- Tăng cờng sự hiểu biết của kiểm toán viên về hoạt động kinh doanh của khách hàng
và giúp kiểm toán viên xác định các vấn đề nghi vấn đối với khả năng hoạt động
kinh doanh liên tục của công ty khách hàng.
Nhận xét: qua việc thực hiện các thủ tục phân tích trong quá trình lập kế hoạch kiểm
toán giúp cho kiểm toán viên xác định đợc nội dung cần thiết trong cuộc kiểm toán báo
cáo tài chính. Mức độ, phạm vi thực hiện các thủ tục phân tích tại các đơn vị khách hàng
khác nhau thay đổi tuỳ thuộc vào quy mô và mức độ phức tạp trong hoạt động kinh
doanh của đơn vị khách hàng.
9
Đề ánkiểm toán tài chính khổng minh dũng-Kiểm toán42a
Các thủ tục phân tích :
- Phân tích ngang: dựa trên cơ sở so sánh trị số của cùng một chỉ tiêu trên báo cáo tài
chính giữa các kỳ khác nhau. VD: so sánh số liệu kỳ này với kỳ trớc, số liệu thực tế
với dự toán hoặc ớc đoán của kiểm toán viên, so sánh dữ kiện của công ty khách
hàng với dữ kiện của nghành.
- Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tơng quan của các
chỉ tiêu và các khoản mục khác nhau trên báo cáo tài chính. VD: Tỷ xuất thanh toán
nhanh, tỷ xuất tự tài trợ
2.2.5 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
Nếu ở các bớc trên, kiểm toán viên mới chỉ thu thập đợc các thông tin mang tính
khách quan về khách hàng thì ở bớc này, kiểm toán viên sẽ căn cứ vào các thông tin đã
thu thập đợc để đánh giá, nhận xét nhằm đa ra một kế hoạch kiểm toán phù hợp.
2.2.6 Đánh giá mức trọng yếu
- Khái niệm: trọng yếu là khái niềm dùng để chỉ tầm cỡ và bản chất các sai phạm của
các thông tin tài chính, hoặc đơn lẻ hoặc theo nhóm.
- Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải đánh giá mức trọng yếu
để ớc tính mức độ sai sót trên báo cáo tài chính có thể chấp nhận từ đó xác định nội
dung và trình tự thực hiện các thử nghiệm kiểm toán.
- Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải đa ra ớc tính ban đầu về
tính trọng yếu và phân bổ các ớc tính ban đầu đó cho các khoản mục.
+ Ước tính ban đầu về mức trọng yếu: mức ớc tính ban đầu về tính trọng yếu là giá trị
tối đa mà kiểm toán viên tin rằng tại giá trị tối đa đó các báo cáo tài chính có thể bị sai
nhng không ảnh hởng đến các quyết định của những ngời sử dụng thông tin tài chính,
hay nói cách khác là mức sai sót có thể chấp nhận đợc đối với báo cáo tài chính.
ý nghĩa: việc ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu giúp cho kiểm toán viên lập kế hoạch
để thu thập bằng chứng kiểm toán một cách đầy đủ và thích hợp. Cụ thể, nếu kiểm toán
viên ớc lợng mức trọng yếu càng thấp thì độ chính xác của các số liệu trên các báo cáo
tài chính càng cao và do đó số lợng bằng chứng cần thu thập càng nhiều và ngợc lại.
Mức ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu là một việc mang tính chất xét đoán nghề
nghiệp, nên các mức ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu là không cố định, mà có thể thay
đổi trong quá trình kiểm toán nếu kiểm toán viên nhận thấy rằng mức ớc lợng ban đầu là
quá cao hoặc quá thấp hoặc chỉ tiêu chọn làm gốc thay đổi trong quá trình kiểm toán.
10
Đề ánkiểm toán tài chính khổng minh dũng-Kiểm toán42a
Các yếu tố ảnh hởng tới việc ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu:
Tính trọng yếu là một khái niệm tơng đối hơn là một khái niệm tuyệt đối, nó đợc xác
định gắn liền với quy mô của công ty khách hàng. Một sai sót với một quy mô nhất
định có thể là trọng yếu đối với một công ty nhỏ nhng lại là không trọng yếu đối với
một công ty lớn hơn. Do vậy, việc xác định một giá trị cụ thể ( bằng tiền) trong việc -
ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu cho mọi khách hàng là điều không thể có.
Yếu tố định lợng của tính trọng yếu : kiểm toán viên sử dụng các bảng hớng dẫn của
công ty kiểm toán trong việc xác định ban đầu về tính trọng yếu. Trong đó, thu nhập
thuần trớc thuế, tài sản lu động, tổng tài sản th ờng đợc chọn làm chỉ tiêu làm gốc.
Yếu tố định tính của tính trọng yếu: Trong thực tế để đánh giá một sai sót có phải là
trọng yếu hay không thì kiểm toán viên không chỉ đánh giá về mặt giá trị mà còn
phải đánh giá về mặt bản chất của sai sót đó, trong đó có một số sai sót luôn đợc coi
là trọng yếu bất kể quy mô lớn hay nhỏ.
VD1: Các gian lận thờng đợc xem là hệ trọng hơn các sai sót với cùng một quy mô
tiền tệ.
VD2: Các sai sót có quy mô nhỏ nhng lại gây tác động dây chuyền làm ảnh hởng
nghiêm trọng đến các thông tin trên báo cáo tài chính. Các sai phạm lặp đi lặp lại.
VD3: Các sai phạm liên quan đế thu nhập thì luôn đợc coi là trọng yếu.
Tóm lại: mức ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu là công việc mang tính xét đoán
nghề nghiệp dựa trên các hớng dẫn của công ty kiểm toán. Mức độ trọng yếu đợc xác
định ban đầu có ảnh hởng tới quy mô của cuộc kiểm toán, ảnh hởng đến việc thiết kế
các thủ tục kiểm toán cần thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.
+ Phân bổ các ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục:
Sau khi kiểm toán viên có đợc ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu thì kiểm toán viên
cần phân bổ mức trọng yếu này cho từng khoản mục trên báo cáo tài chính, đó chính
là sai số có thể chấp nhận đợc đối với từng khoản mục. Mục đích của việc phân bổ
này nhằm giúp kiểm toán viên xác định đợc số lợng bằng chứng kiểm toán thích hợp
phải thu thập đối với từng khoản mục ở mức chi phí thấp nhất, mà vẫn đảm bảo đợc
tổng hợp các sai sót trên báo cáo tài chính không vợt quá ớc lợng ban đầu về tính
trọng yếu.
Do hầu hết các thủ tục kiểm toán thờng tập trung vào các tài khoản trên bảng cân đối
kế toán nên việc phân bổ các ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu thờng đợc tiến hành
đối với bảng cân đối kế toán. Việc phân bổ đợc thực hiện theo cả hai chiều hớng mà
các sai phạm có thể xảy ra là khai khống và khai thiếu.
11
Đề ánkiểm toán tài chính khổng minh dũng-Kiểm toán42a
Cơ sở để tiến hành phân bổ: dựa vào bản chất của các khoản mục, đánh giá về rủi ro
tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, kinh nghiệm của kiểm toán viên và chi phí kiểm toán
cho từng khoản mục. Trong thực tế khả năng xảy ra sai sót cũng nh chi phí kiểm
toán cho từng khoản mục thờng khó dự đoán trớc, cho nên sự phân bổ ban đầu ớc l-
ợng về mức trọng yếu thờng mang tính chủ quan đòi xét đoán nghề nghiệp của kiểm
toán viên.
2.2.7 Đánh giá rủi ro
Trên cơ sở mức trọng yếu và phân bổ mức trọng yếu thì kiểm toán viên cần đánh giá
khả năng xảy ra sai sót trọng yếu trên toàn bộ báo cáo tài chính cũng nh trên từng khoản
mục để phục vụ cho việc thiết kế các thủ tục kiểm toán và xây dựng chơng trình kiểm
toán phù hợp. Công việc này đợc gọi là đánh giá rủi ro kiểm toán để lập kế hoạch kiểm
toán.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên thờng phải xác định một mức
rủi ro kiểm toán mong muốn, mức rủi ro này đợc xác định phụ thuộc vào hai yếu tố:
- Mức độ mà theo đó ngời sử dụng thông tin tài chính bên ngoài tin tởng báo cáo tài
chính. Cụ thể, nếu mức độ tin tởng này càng cao thì kiểm toán viên cho rằng ngời sử
dụng thông tin tài chính bên ngoài đặt nhiều niềm tin vào báo cáo tài chính và theo
đó mức độ tác hại trên phạm vi toàn xã hội sẽ càng lớn nếu nh có một sai sót không
đợc phát hiện trên báo cáo tài chính, trong trờng hợp này kiểm toán viên phải xác
định một mức rủi ro mong muốn thấp và qua đó tăng số lợng các bằng chứng kiểm
toán phải thu thập, tăng độ chính xác trong các kết luận đa ra của mình.
- Khả năng khách hàng sẽ gặp khó khăn về tài chính sau khi báo cáo kiểm toán đợc
phát hành. Nếu khả năng này càng cao thì kiểm toán viên phải xác định một mức rủi
ro mong muốn thấp hơn trờng hợp khách hàng không gặp khó khăn về tài chính. Khi
đó kiểm toán viên cần xác định rủi ro mong muốn ở mức độ thấp, từ đó tăng số lợng
bằng chứng kiểm toán cần thu thập, điều này sẽ làm cho chi phí kiểm toán tăng lên
nhng giảm thiểu đợc các vụ kiện mà kiểm toán viên và công ty kiểm toán sẽ gặp phải
trong tơng lai.
Đánh giá rủi ro tiềm tàng: đợc thực hiện dựa vào các yếu tố:
- Báo cáo công việc kinh doanh của khách hàng
- Tính liêm chính của ban giám đốc
- Hợp đồng kiểm toán lần đầu hay hợp đồng kiểm toán đã ra hạn
- Các nghiệp vụ kt bất thờng
- Các ớc tính kế toán
12
Đề ánkiểm toán tài chính khổng minh dũng-Kiểm toán42a
- Quy mô của các số d trên các tài khoản
Đánh giá rủi ro kiểm soát : liên quan đến sự yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ, rủi
ro kiểm soát đợc kiểm toán viên đánh giá trên toàn bộ báo cáo tài chính, cũng nh đối với
các khoản mục trên báo cáo tài chính.
Đánh giá rủi ro phát hiện: đợc xác định từ 3 loại rủi ro trên, xảy ra do các nhân tố :
- Kiểm toán viên thực hiện các bớc kiểm toán không thích hợp do kế hoạch kiểm toán
chi tiết không đợc chú trọng hoặc do không áp dụng quy trình hợp lý cho từng phần
hành.
- Kiểm toán viên có phát hiện đợc các bằng chứng nhng không nhận thức đợc các sai
sót cũng nh ảnh hởng của nó tới báo cáo tài chính.
- Hoàn toàn không phát hiện đợc sự sai sót do có sự thông đồng.
2.2.8 Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro
kiểm soát.
Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát là
một phần việc hết sức quan trọng mà kiểm toán viên phải thực hiện trong một cuộc kiểm
toán, vấn đề này đợc quy định trong nhóm chuẩn mực đối với công việc tại chỗ ở điều
thứ 2 trong 10 Chuẩn mực kiểm toán đợc chấp nhận rộng rãi( GASS): Kiểm toán viên
phải có một sự hiểu biết đầy đủ về hệ thống kiểm soát nội bộ để lập kế hoạch kiểm toán
và để xác định bản chất, thời gian và phạm vi của các cuộc khảo sát phải thực hiện . Và
điều này cũng đợc quy định trong Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400, Đánh giá rủi
ro và kiểm soát nội bộ: Kiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và
kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán và xây dựng cách tiếp cận
kiểm toán có hiệu quả.
Trong các bớc tiếp theo của giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, dựa vào các yếu tố xác
định trong kế hoạch kiểm toán tổng quát, kiểm toán viên sẽ thiết kế các thủ tục kiểm
toán chi tiết và soạn thảo chơng trình kiểm toán.
2.2.9 Thiết kế chơng trình kiểm toán
2.2.9.1 Chơng trình kiểm toán
Chơng trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toán cần thực
hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các kiểm toán viên cũng nh dự
kiến về những t liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập. Trọng tâm của chơng
trình kiểm toán là các thủ tục kiểm toán cần thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ
phận đợc kiểm toán.
Chơng trình kiểm toán đợc thiết kế phù hợp sẽ đem lại nhiều lợi ích:
13
Đề ánkiểm toán tài chính khổng minh dũng-Kiểm toán42a
Sắp xếp một cách có kế hoạch các công việc và nhân lực, đảm bảo sự phối hợp giữa
các kiểm toán viên cũng nh hớng dẫn chi tiết cho các kiểm toán viên trong quá trình
kiểm toán.
Đây là phơng tiện để chủ nhiệm kiểm toán (ngời phụ trách kiểm toán) quản lý, giám
sát cuộc kiểm toán thông qua việc xác định các bớc công việc đợc thực hiện.
Bằng chứng để chứng minh các thủ tục kiểm toán đã thực hiện. Thông thờng sau khi
hoàn thành một cuộc kiểm toán, kiểm toán viên ký tên hoặc ký tắt lên chơng trình
kiểm toán liền với thủ tục kiểm toán vừa hoàn thành.
2.2.9.2 Qui trình thiết kế chơng trình kiểm toán
Chơng trình kiểm toán của hầu hết các cuộc kiểm toán đợc thiết kế thành 3 phần: trắc
nghiệm công việc, trắc nghiệm phân tích và trắc nghiệm trực tiếp các số d. Mỗi phần đ-
ợc chia nhỏ thành các chu kỳ nghiệp vụ và các khoản mục trên Báo các tài chính.
2.2.9.3 Thiết kế các trắc nghiệm công việc:
- Các thủ tục kiểm toán: Việc thiết kế các thủ tục kiểm toán của trắc nghiệm công việc
thờng tuân theo phơng pháp luận với 4 bớc sau:
Cụ thể hoá các mục tiêu kiểm soát nội bộ cho các khoản mục đang đợc khảo sát.
Nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù mà có tác dụng làm giảm rủi ro kiểm soát
của từng mục tiêu kiểm soát nội bộ.
Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát đối với từng quá trình kiểm soát đặc thù nói trên.
Thiết kế các trắc nghiệm công việc theo từng mục tiêu kiểm soát nội bộ có xét đến
nhợc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ và kết quả ớc tính của thử nghiệm kiểm
soát.
- Quy mô mẫu chọn: Trong trắc nghiệm công việc, để xác minh quy mô mẫu chọn ng-
ời ta thờng dùng phơng pháp chọn mẫu thuộc tính đợc sử dụng để ớc tính tỷ lệ của
phần tử trong một tổng thể có chứa một đặc điểm hoặc thuộc tính đợc quan tâm.
- Khoản mục đợc chọn: sau khi xác định quy mô mẫu chọn, kiểm toán viên phải xác
định các phần tử cá biệt mang tính đại diện cao cho tổng thể.
- Thời gian thực hiện: các trắc nghiệm công việc thờng đợc tiến hành vào thời điểm
giữa năm( nếu hợp đồng kiểm toán dài hạn) hoặc vào thời điểm kết thúc năm.
2.2.10 Thiết kế các trắc nghiệm phân tích
Các trắc nghiệm phân tích đợc thiết kế để đánh giá tính hợp lý chung của các số d tài
khoản đang đợc kiểm toán. Trên cơ sở kết quả của việc thực hiện các trắc nghiệm phân
tích đó, kiểm toán viên sẽ quyết định mở rộng hay thu hẹp các trắc nghiệm trực tiếp số
14