Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Tài liệu Cuộc đời sáng tác của Van Gogh ppt


Pic3. LeMoulin de la Galette, Paris, Sumer1886
Bước tiếp theo, từ năm 1887, Van Gogh đã chọn các mầu thuần nhất để vẽ
phong cảnh với nét họa gián đoạn hoặc chấm điểm. Đường lối hậu ấn tượng
(postimpressionist style) của Van Gogh bắt đầu được thực hiện kể từ năm 1888
qua các họa phẩm “Chân dung của Cha Tanguy” (Portrait of Père Tanguy, Pic. 4)
và “Chân dung tự họa” (Self-Portrait in Front of an Easel, Pic. 5) cũng như một số
tranh vẽ các vùng ngoại ô của thành phố Paris.

Pic4. Portrait of Pre Tanguy, 1888

Pic5. Self-Portrait in Front of the Easel, 1888
Thời kỳ sáng tác phong phú nhất của Van Gogh là từ 1888, ông ở Arles,
miền đông nam nước Pháp. Van Gogh hầu như ở luôn ngoài trời để vẽ, trong một
phong cảnh thiên nhiên rực rỡ và dưới ánh nắng chói chang của bầu không khí khô
ráo. Van Gogh đã hưng phấn với các cảm xúc của tâm hồn mình trước các đề tài
mới lạ, hấp dẫn. Ông đã làm việc với tốc độ rất cao, cố công ghi lại các ảnh hưởng
của thiên nhiên và tâm trạng của mình trước ngoại cảnh. Các đề tài tại miền Arles
này gồm các cây ăn trái đang nở hoa, các toàn cảnh của thành phố và vùng phụ
cận, các chân dung của bạn bè và người đưa thư Roulin, cảnh trí trong nhà và bên
ngoài nhà, một loạt các hoa hướng dương và “một đêm đầy sao ở Rhone” (Starry
Night Over the Rhone, Pic. 6). Qua các họa phẩm, Van Gogh đã khai triển sự
trong sáng về màu sắc và lối sắc nét về bút pháp, khác hẳn với đường nét mờ ảo
của trường phái Ấn Tượng (Impressionism). Trong mỗi họa phẩm của Van Gogh,
mỗi hình ảnh được vẽ rõ ràng và táo bạo, khiến cho ánh sáng có vẻ như phát ra
trực tiếp từ cảnh vật trong tranh.

Pic6. Starry Night Over the Rhone, Arles, september, 1888
Khi vẽ chân dung, Van Gogh không chỉ vẽ lại các nét đặc biệt của nhân vật
mà còn muốn ghi lại bản chất chính yếu của người mẫu và trong kỹ thuật này, màu
sắc đã đóng một vai trò chính, như tại hai chân dung vẽ năm 1888: “Họa sĩ người
Bỉ Eugene Boch” (Portrait of Eugene Boch, Pic.7). Và đối với Van Gogh, các màu
sắc khác nhau mang các hàm ý khác nhau: màu mặt trời tượng trưng cho sự ấm áp,
yêu thương, màu xanh mát mang ý nghĩa của ban đêm và vô tận, màu đỏ biểu hiện
sự đam mê và điều xấu xa. Cùng với cách diễn tả bằng màu sắc, Van Gogh còn mô
tả nhân vật bằng nét vẽ hoặc thô, nặng, hoặc thanh, nhẹ và chân dung của họa sĩ
Boch có nét bút tế nhị, tượng trưng cho một con người tinh tế.

Pic7. Portrait of Eugene Boch, september, 1888.
Sống đơn độc tại miền Provence, Van Gogh cho rằng cách đạt tới nghệ
thuật hội họa của mình mang nhiều tính cá nhân nên ông đã muốn tập hợp một số
họa sĩ để lập ra nhóm các họa sĩ ấn tượng miền nam, trong đó gồm cả Toulouse-
Lautrec, Paul Gauguin và một số người khác. Theo lời mời của Van Gogh, Paul
Gauguin đã về miền Arles vào tháng 8 năm 1888, sống trong căn nhà màu vàng,
nơi mà trên tường Van Gogh đã trang hoàng bằng một loạt các bức họa vẽ “Bình
hoa với 15 bông Hướng Dương” (Vase with Fifteen Sunflowers, Pic8). Cả hai họa
sĩ này đã vẽ cùng với nhau và vì Gauguin cao tuổi hơn nên đã hầu như đóng vai
trò một bậc đàn anh, một bậc thầy chỉ bảo để Van Gogh cải tiến đường lối hội họa.
Gauguin cho rằng Van Gogh nên vẽ bằng trí nhớ, nên làm cho các nét vẽ bớt thô
kệch và không nên dùng các màu phụ đối chọi, chẳng hạn như màu lục và màu đỏ,
màu vàng và màu tím, nên tránh các màu gắt và chói mắt. Lúc đầu, Van Gogh
nghe theo lời khuyên của Gauguin và đã vẽ ra họa phẩm “Người đọc chuyện” (The
Novel Reader-1888, Pic 9) và một vài bức họa khác, nhưng rồi Van Gogh cho
rằng cách vẽ như vậy thiếu hẳn đi chiều sâu tâm lý nên đã không thỏa mãn về
phương pháp hội họa đó.

Pic8. Vase with Fifteen Sunflowers, August, 1888

Pic9. The Novel Reader, 1888
Van Gogh trở về với lối làm việc cũ, điều này đã khiến cho Paul Gauguin
coi người em là một họa sĩ kiêu căng, thường chối bỏ các lời đề nghị xây dựng.
Thực ra, hai nhà danh họa này đều là những con người có cá tính không ổn định,
dễ bùng nổ. Các xung khắc về bản chất chắc chắn sẽ không tránh khỏi. Vào đêm
Giáng Sinh năm 1888, một trận cãi cọ đã xẩy ra giữa hai họa sĩ và trong cơn nóng
giận, Van Gogh đã dùng một con dao cạo sắc, cắt đứt một vành tai. Sau khi Van
Gogh được chở đi bệnh viện băng bó thì Paul Gauguin cũng bỏ về Paris. Cả hai
không bao giờ gặp lại nhau nữa. Hai tuần lễ sau, Van Gogh trở về căn nhà màu
vàng và bắt đầu cầm cọ trở lại, và kết quả là các họa phẩm như “Chân dung tự họa
với ống điếu và tai bị băng bó” (Self- Portrait with Pipe and Bandaged Ear, Pic 10),
một số tranh tĩnh vật và họa phẩm “Ru Em” (La Berceuse, Pic. 11). Sau đó vài
tuần lễ, người ta lại thấy ở Van Gogh các dấu hiệu của bệnh tâm thần khá nặng,
khiến cho họa sĩ phải quay về điều trị tại bệnh viện.

Pic10. Self-Portrait with Bandaged Earand

Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc người quyết định đầu tư.
4. Đối với dự án khác thì người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án.
5. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù thì việc thẩm định dự án thực hiện theo quy định tại
Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù.
6. Việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện cùng lúc với việc thẩm định dự án đầu tư, không phải tổ
chức thẩm định riêng.
Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở:
a) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A;
b) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án nhóm B, nhóm C.
Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định cụ thể về thẩm quyền và trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế
cơ sở của các cơ quan nêu trên.
7. Thời gian thẩm định dự án, được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:
a) Đối với dự án quan trọng quốc gia: thời gian thẩm định dự án không quá 90 ngày làm việc;
b) Đối với dự án nhóm A: thời gian thẩm định dự án không quá 40 ngày làm việc;
c) Đối với dự án nhóm B: thời gian thẩm định dự án không quá 30 ngày làm việc;
d) Đối với dự án nhóm C: thời gian thẩm định dự án không quá 20 ngày làm việc.
Điều 11. Nội dung thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào
của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, tổng mức
đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
2. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: sự phù hợp với quy hoạch; nhu cầu sử
dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của
dự án; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; khả năng hoàn trả vốn vay; giải pháp phòng cháy, chữa cháy;
các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
3. Xem xét thiết kế cơ sở bao gồm:
a) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng được phê duyệt; sự
phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo
tuyến; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đã được chấp
thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt;
b) Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
c) Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
d) Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy;
đ) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế
cơ sở theo quy định.
Điều 12. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình
1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết của Quốc hội và
các dự án quan trọng khác;
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan cấp Bộ được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho
cơ quan cấp dưới trực tiếp;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng
cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cấp huyện được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho
cơ quan cấp dưới trực tiếp;
d) Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ
trợ từ ngân sách cấp trên.
2. Các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp chủ đầu tư tự quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm.
3. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án.
Riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và
phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu
tư.
4. Nội dung quyết định đầu tư xây dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục III Nghị định này.
Điều 13. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình
1. Khi đầu tư xây dựng các công trình sau đây, chủ đầu tư không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình
mà chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt:
a) Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;
b) Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không
bao gồm tiền sử dụng đất), phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch
xây dựng; trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng
công trình.
2. Nội dung của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35
của Luật Xây dựng.
3. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quy định tại Điều 12 Nghị định này có trách nhiệm tổ chức thẩm
định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình và quyết định đầu tư.
4. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán để người quyết định đầu
tư phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
Điều 14. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị ảnh hưởng bởi thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng
khác;
b) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;
c) Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, tính chất, mục tiêu của dự
án;
d) Do biến động bất thường của giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử
dụng ngoại tệ hoặc do Nhà nước ban hành các chế độ, chính sách mới có quy định được thay đổi mặt bằng
giá đầu tư xây dựng công trình.
2. Khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu dự án hoặc vượt tổng mức đầu tư đã được
phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định. Trường hợp điều chỉnh dự án
không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu và không vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư được phép tự
điều chỉnh dự án. Những nội dung thay đổi phải được thẩm định lại.
3. Người quyết định điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về
quyết định của mình.
Điều 15. Thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng
1. Khuyến khích việc thi tuyển thiết kế kiến trúc đối với công trình xây dựng có yêu cầu về kiến trúc.
2. Đối với công trình công cộng có quy mô lớn, có yêu cầu kiến trúc đặc thù thì người quyết định đầu tư
quyết định việc thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc tối ưu đáp ứng yêu cầu mỹ quan,
cảnh quan đô thị.
3. Tác giả của phương án thiết kế kiến trúc đã lựa chọn được bảo đảm quyền tác giả, được lựa chọn trực
tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng để thực hiện việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình và thiết kế xây
dựng khi tác giả của phương án thiết kế kiến trúc có đủ điều kiện năng lực theo quy định; trường hợp tác
giả phương án thiết kế kiến trúc không đủ điều kiện năng lực thì có thể liên danh với tổ chức tư vấn thiết kế
có đủ điều kiện năng lực để ký kết hợp đồng với chủ đầu tư. Nếu tác giả của phương án thiết kế kiến trúc
được lựa chọn từ chối thực hiện lập dự án đầu tư xây dựng công trình và thiết kế xây dựng thì chủ đầu tư tổ
chức lựa chọn nhà thầu khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Mục 1. THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 16. Các bước thiết kế xây dựng công trình
1. Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các bước: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
và các bước thiết kế khác theo thông lệ quốc tế do người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án.
a) Thiết kế cơ sở được quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này;
b) Thiết kế kỹ thuật là thiết kế được thực hiện trên cơ sở thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công
trình được phê duyệt, bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với
các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công;
c) Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng
và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, đảm bảo đủ điều kiện để triển khai
thi công xây dựng công trình.
2. Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với một hoặc nhiều cấp
công trình khác nhau. Tùy theo quy mô, tính chất của công trình cụ thể, việc thiết kế xây dựng công trình
được thực hiện một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:
a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật xây dựng công trình. Trường hợp này, bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế
bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là thiết kế bản vẽ thi công.
Đối với trường hợp thiết kế một bước, có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công;
b) Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với
công trình quy định phải lập dự án trừ các công trình được quy định tại điểm a, điểm c khoản này. Trường
hợp này, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là bước
thiết kế bản vẽ thi công;
c) Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công
được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án. Tuỳ theo mức độ phức tạp của công trình, việc
thực hiện thiết kế ba bước do người quyết định đầu tư quyết định.
Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì thiết kế bước tiếp theo phải phù hợp với thiết kế
bước trước đã được phê duyệt.
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng công trình, trường hợp chủ đầu tư có đủ năng
lực thì được tự thiết kế, trường hợp chủ đầu tư không có đủ năng lực thì thuê tổ chức tư vấn thiết kế. Riêng
đối với trường hợp thiết kế ba bước thì nhà thầu thi công có thể được giao lập thiết kế bản vẽ thi công khi
có đủ điều kiện năng lực theo quy định.
Điều 17. Hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình
1. Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu
khảo sát xây dựng liên quan, quy trình bảo trì công trình, dự toán xây dựng công trình.
2. Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 18. Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
1. Thẩm định, phê duyệt thiết kế đối với trường hợp thiết kế ba bước
a) Đối với thiết kế kỹ thuật:
Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật. Kết quả thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật
được thể hiện bằng văn bản, bao gồm các nội dung sau:
- Sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật với thiết kế cơ sở;
- Sự hợp lý của các giải pháp kết cấu công trình;
- Sự tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;
- Đánh giá mức độ an toàn công trình;
- Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
- Sự tuân thủ các quy định về môi trường, phòng cháy, chữa cháy.
Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung trên để làm cơ sở cho việc thẩm
định. Kết quả thẩm tra được thể hiện bằng văn bản.
b) Đối với thiết kế bản vẽ thi công:
Thiết kế bản vẽ thi công phải được chủ đầu tư hoặc đại diện được uỷ quyền của chủ đầu tư xác nhận bằng
chữ ký và đóng dấu đã phê duyệt vào bản vẽ trước khi đưa ra thi công. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn giám
sát thi công xây dựng kiểm tra thiết kế bản vẽ thi công và ký xác nhận trong bản vẽ trước khi phê duyệt.
2. Thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với các trường hợp thiết kế hai bước và thiết kế một
bước
a) Đối với trường hợp thiết kế hai bước, chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công.
Đối với trường hợp thiết kế một bước, chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công để người
quyết định đầu tư phê duyệt cùng với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
b) Nội dung thẩm định thiết kế bản vẽ thi công được thực hiện như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
c) Việc đóng dấu xác nhận bản vẽ trước khi đưa ra thi công thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1
Điều này.
3. Chi phí thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình được tính vào tổng mức đầu tư, dự toán xây
dựng công trình.
Mục 2. GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 19. Giấy phép xây dựng công trình
1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây
dựng các công trình sau đây:
a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây
dựng công trình chính;
b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt,
công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nhà
ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
d) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực
và an toàn của công trình;
đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa;
e) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở riêng
lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.
2. Việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã công bố quy hoạch xây dựng được duyệt nhưng
chưa thực hiện thì chỉ được cấp Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch.
3. Điều kiện cấp phép xây dựng công trình trong đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 65 của Luật Xây
dựng. Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật
Xây dựng.
4. Giấy phép xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định này.
Điều 20. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị
Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng gồm:
1. Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này. Trường hợp xin cấp
Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn thì trong đơn xin cấp Giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tự phá
dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng.
2. Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng móng của công
trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát
nước mưa, thoát nước thải. Riêng đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng
thì phải có ảnh chụp hiện trạng công trình.
Điều 21. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn
Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn gồm:
1. Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này.
2. Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề nếu có do chủ nhà ở đó tự vẽ.
Điều 22. Tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng
1. Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng, căn cứ vào
loại hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng kiểm tra tính hợp lệ theo quy định tại Điều 20 hoặc Điều 21 Nghị
định này.
2. Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng phải có giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả
kết quả. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho người xin cấp Giấy phép xây dựng và 01
bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép xây dựng.
3. Trường hợp hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng chưa hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng giải thích,
hướng dẫn cho người xin cấp Giấy phép xây dựng, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn chỉnh
hồ sơ không tính vào thời hạn cấp Giấy phép xây dựng.
Điều 23. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt,
cấp I; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành
tráng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính
trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công
trình khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị
thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ủy ban nhân dân xã cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy
hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.
Điều 24. Điều chỉnh Giấy phép xây dựng
1. Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình khác với nội dung Giấy phép xây dựng đã được
cấp, chủ đầu tư phải xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng trước khi thi công xây dựng công trình theo nội
dung điều chỉnh. Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh Giấy phép xây
dựng bảo đảm phù hợp quy hoạch xây dựng và chịu trách nhiệm về nội dung cho phép điều chỉnh. Nội
dung điều chỉnh Giấy phép xây dựng được ghi bổ sung vào mục “gia hạn, điều chỉnh” trong Giấy phép xây
dựng đã cấp.
2. Hồ sơ xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng gồm:
a) Đơn xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng;
b) Bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp;
c) Bản vẽ thiết kế điều chỉnh.
3. Thời hạn xét điều chỉnh Giấy phép xây dựng chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan cấp Giấy phép xây dựng
1. Niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp Giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ quan cấp Giấy
phép xây dựng.
2. Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến cấp Giấy phép xây dựng khi có yêu cầu của người xin
cấp Giấy phép xây dựng. Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận yêu
cầu.
3. Lấy ý kiến các cơ quan có liên quan khi cần làm rõ thông tin để phục vụ việc cấp Giấy phép xây dựng.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến, các tổ chức được hỏi ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan cấp Giấy phép xây dựng. Quá thời hạn trên nếu không có văn
bản trả lời thì coi như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả xảy ra do việc
không trả lời hoặc trả lời chậm trễ.
4. Cấp Giấy phép xây dựng trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn cấp Giấy phép xây dựng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp Giấy phép
chậm so với thời hạn quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo
giấy phép và xử lý vi phạm theo quy định. Trường hợp đã có quyết định đình chỉ xây dựng mà người được
cấp Giấy phép xây dựng không chấp hành thì thu hồi Giấy phép xây dựng và chuyển cho cấp có thẩm
quyền xử lý theo quy định.
7. Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng thông báo cho cơ quan có thẩm quyền
không cung cấp các dịch vụ điện, nước, đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ đối với công trình xây
dựng sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc công trình xây dựng không đúng với Giấy phép xây
dựng được cấp.
8. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo về việc cấp Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
9. Thu lệ phí cấp Giấy phép xây dựng theo quy định.
10. Không được chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc lập các đơn vị thiết kế trực thuộc để thực hiện thiết
kế cho người xin cấp Giấy phép xây dựng.
Điều 26. Gia hạn Giấy phép xây dựng
1. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép xây dựng mà công trình chưa khởi công thì
người xin cấp Giấy phép xây dựng phải xin gia hạn Giấy phép xây dựng.
2. Hồ sơ xin gia hạn Giấy phép xây dựng bao gồm:
a) Đơn xin gia hạn Giấy phép xây dựng;
b) Bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp.
3. Thời gian xét cấp gia hạn Giấy phép xây dựng chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
4. Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng là cơ quan gia hạn Giấy phép xây dựng.
Mục 3. QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 27. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình
Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng,
quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản
lý môi trường xây dựng. Riêng quản lý chất lượng xây dựng được thực hiện theo các quy định của Nghị
định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Điều 28. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình
1. Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng. Tiến độ thi công xây
dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt.
2. Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình
phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.
3. Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ
kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án.
4. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi,
giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây
dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án.
Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư
để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án.
5. Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chất lượng công trình.
Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được
xét thưởng theo hợp đồng. Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi
thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng.
Điều 29. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
1. Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt.
2. Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư
vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để
làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng.
3. Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà
thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý. Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước,
khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ
đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định.
Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để
thanh toán, quyết toán công trình.
4. Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm
sai khối lượng thanh toán.
Điều 30. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng
1. Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây
dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận.
2. Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để
mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh
báo đề phòng tai nạn.
3. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát
công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ
thi công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
4. Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động. Đối
với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận
đào tạo an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn
về an toàn lao động.
5. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động
cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường.
6. Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ
chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời
chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây
ra.
Điều 31. Quản lý môi trường xây dựng
1. Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động
trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế
thải và thu dọn hiện trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các
biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.
2. Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ
sinh môi trường.
3. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi
trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường
hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan
quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng
biện pháp bảo vệ môi trường.
4. Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
Điều 32. Phá dỡ công trình xây dựng
1. Việc phá dỡ công trình, bộ phận công trình xây dựng được thực hiện trong những trường hợp sau đây:
a) Giải phóng mặt bằng;
b) Công trình có nguy cơ sụp đổ gây nguy hiểm cho tính mạng con người và công trình lân cận;
c) Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Xây dựng;
d) Phần công trình xây dựng hoặc toàn bộ công trình xây dựng sai với quy hoạch xây dựng, sai với Giấy
phép xây dựng;
đ) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc phá dỡ công trình xây dựng phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Có quyết định phá dỡ;
b) Có phương án phá dỡ theo quy định;
c) Bảo đảm an toàn cho người và công trình lân cận;
d) Bảo đảm vệ sinh môi trường;
đ) Việc phá dỡ phải được giám sát để ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra.
Mục 4. CÁC HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 33. Các hình thức quản lý dự án
1. Người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật
Xây dựng.
2. Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án để giúp chủ
đầu tư làm đầu mối quản lý dự án. Ban Quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý
dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư. Ban Quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc
mà Ban Quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ
đầu tư.
Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thì chủ đầu tư có thể không lập
Ban Quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người
có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án.
3. Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức tư vấn đó phải có đủ điều
kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án. Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn
quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên. Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ
chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã
ký với chủ đầu tư.
Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn
thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn
quản lý dự án.
Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư
thành lập Ban Quản lý dự án
1. Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi
nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và
tuân thủ các quy định của pháp luật. Ban Quản lý dự án có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải
được người quyết định đầu tư chấp thuận và phải bảo đảm nguyên tắc: từng dự án không bị gián đoạn,
được quản lý và quyết toán theo đúng quy định. Việc giao nhiệm vụ và uỷ quyền cho Ban Quản lý dự án
phải được thể hiện trong quyết định thành lập Ban Quản lý dự án. Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm
tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án.
2. Ban Quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn do chủ đầu tư uỷ quyền. Ban
Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được
uỷ quyền.
Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư
thuê tư vấn quản lý dự án
1. Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi
nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và
tuân thủ các quy định của pháp luật. Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn
quản lý dự án có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án. Chủ
đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án.
2. Tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thoả thuận trong hợp đồng ký kết giữa chủ đầu
tư và tư vấn quản lý dự án. Tư vấn quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc
thực hiện các cam kết trong hợp đồng.
Chương IV
ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 36. Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân
1. Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại dự
án; loại, cấp công trình và công việc theo quy định của Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân khi tham gia các lĩnh vực sau đây phải có đủ điều kiện về năng lực:
a) Lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
b) Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
c) Thiết kế quy hoạch xây dựng;
d) Thiết kế xây dựng công trình;
đ) Khảo sát xây dựng công trình;
e) Thi công xây dựng công trình;
g) Giám sát thi công xây dựng công trình;
h) Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;
i) Kiểm định chất lượng công trình xây dựng;
k) Chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực công trình xây dựng và chứng nhận sự phù hợp về
chất lượng công trình xây dựng.
Năng lực của các tổ chức, cá nhân khi tham gia lĩnh vực hoạt động xây dựng nêu trên được thể hiện dưới
hình thức chứng chỉ hành nghề hoặc các điều kiện về năng lực phù hợp với công việc đảm nhận.
3. Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm
nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.
4. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng công
trình; chủ trì thiết kế; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; giám sát thi công xây dựng và cá nhân hành nghề độc
lập thực hiện các công việc thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công
xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định. Cá nhân tham gia quản lý dự án phải có chứng nhận
nghiệp vụ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
5. Để bảo đảm chất lượng công trình xây dựng, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng phải có đủ
điều kiện năng lực phù hợp với từng gói thầu hoặc loại công việc cụ thể.
6. Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được xác định theo cấp bậc trên cơ sở năng lực hành nghề xây
dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xây dựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng
lực quản lý của tổ chức.
Bộ Xây dựng thành lập hệ thống thông tin về năng lực và hoạt động của các tổ chức, cá nhân tư vấn xây
dựng, các nhà thầu hoạt động xây dựng trong phạm vi cả nước, kể cả nhà thầu nước ngoài hoạt động xây
dựng tại Việt Nam.
7. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát
triển của nhà nước, nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thì không được ký hợp đồng
tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình với chủ đầu tư đối với công trình do mình thiết kế, nhà thầu
giám sát thi công xây dựng không được ký hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng thực hiện kiểm định
chất lượng công trình xây dựng đối với công trình do mình giám sát, trừ trường hợp được người quyết định
đầu tư cho phép.
8. Khi lựa chọn nhà thầu để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng, chủ đầu tư phải căn cứ vào
các quy định về điều kiện năng lực tại Nghị định này và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những
thiệt hại do việc lựa chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc.
Điều 37. Chứng chỉ hành nghề
1. Chứng chỉ hành nghề là giấy xác nhận năng lực hành nghề cấp cho kỹ sư, kiến trúc sư có đủ trình độ
chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát
xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng.
2. Chứng chỉ hành nghề được quy định theo mẫu thống nhất và có giá trị trong phạm vi cả nước. Chứng chỉ
hành nghề phải nêu rõ phạm vi và lĩnh vực được phép hành nghề.
3. Chứng chỉ hành nghề trong hoạt động xây dựng do Giám đốc Sở Xây dựng cấp. Giám đốc Sở Xây dựng
quyết định thành lập Hội đồng Tư vấn giúp Giám đốc Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề trong hoạt
động xây dựng theo quy định.
Điều 38. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Người được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kiến
trúc hoặc quy hoạch xây dựng, có kinh nghiệm trong công tác thiết kế tối thiểu 5 năm và đã tham gia thiết
kế kiến trúc ít nhất 5 công trình hoặc 5 đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt.
Điều 39. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư
Người được cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp
với lĩnh vực hành nghề xin đăng ký, có kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng ký hành nghề ít nhất 5 năm và đã
tham gia thực hiện thiết kế hoặc khảo sát ít nhất 5 công trình.
Điều 40. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình
1. Người được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình phải có trình độ đại học trở
lên thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hành nghề xin đăng ký; đã trực tiếp tham gia thiết kế hoặc thi
công xây dựng từ 3 năm trở lên hoặc ít nhất 5 công trình hoặc có kinh nghiệm giám sát thi công xây dựng
công trình 3 năm trở lên trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực; đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi
công xây dựng.
2. Đối với những người có trình độ cao đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp, đã trực tiếp tham gia
thiết kế hoặc thi công xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng công trình ít nhất 3 năm, đã qua lớp bồi
dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng thì được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng
công trình. Chứng chỉ này chỉ được dùng để thực hiện giám sát đối với công trình cấp IV.
Điều 41. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm lập dự án

Thông báo số 830/TC-TCĐN ngày 29/01/2004 của Bộ Tài chính về việc thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 02/2004

BỘ TÀI CHÍNH
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 830/TC-TCĐN Hà Nội, ngày 29 tháng 1 năm 2004

THÔNG BÁOTỶ GIÁ HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ THÁNG 2/2004
Căn cứ Thông tư 41/1998/TT-BTC ngày 31/3/1998 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính thông báo tỷ giá hạch
toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 2 năm 2004, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước
như sau:
1/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 2/2004 là 1 USD = 15.625 đồng.
2/ Tỷ giá thống kê quy đổi giữa đôla Mỹ (USD) và các ngoại tệ khác của tháng 2 năm 2004 thực hiện
theo phụ lục đính kèm tại công văn này.
3/ Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác được tính thông qua đôla Mỹ theo tỷ giá quy định tại
điểm 1 và 2 nói trên.
4/ Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:
- Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ kể cả các khoản thu hiện vật có gốc bằng ngoại tệ.
- Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của KBNN.
Đề nghị các cơ quan tài chính, cơ quan, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức thực hiện thu chi NSNN căn cứ
vào tỷ giá được thông báo để hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo đúng chế độ quy định.

TL/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
KT/VỤ TRƯỞNG VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI
NGOẠI
PHÓ VỤ TRƯỞNG
Nguyễn Thành Đô

THÔNG BÁO
(Kèm theo công văn số 830/TC-TCĐNngày 29/1/2004 của Bộ Tài chính)
Bộ Tài chính thông báo tỷ giá giữa đôla Mỹ và các loại ngoại tệ khác áp dụng trong thống kê kể từ ngày
01/2/2004 cho đến khi có thông báo mới như sau:
Tên nước Tên ngoại tệ Ký hiệu ngoại tệ USD/Ngoại tệ
Bằng số Bằng
chữ
VIỆT NAM DONG 00 VND -
SLOVAKIA SLOVAKKORUNA 09 SKK 32,16
MODMBÍCH
METICAL 10 MZM 22.920,00
NICARAGOA CORDOBA ORO 11 NIO 15,51
NAM TƯ NEW DINAR 12 YUM 57,90
CHПU ПU EURO 14 EUR 0,79
CHIN ழ BICXAC
GUINEA BISSAU PESO 15 GWP -
HПNĐUARAT LEMPIRA 16 HNL 17,81
ANBANI LEK 17 ALL 105,90
BALAN ZLOTY 18 PLN 3,76
BUNGARI LEV 19 BGL 1,55
LIB ழ RIA
LIBERIAN DOLLAR 20 LRD 53,00
HUNGGARI FORINT 21 HUF 208,05
SNG (NGA) RUSSIAN RUBLE (NEW) 22 RUB 28,46
MПNGCỔ TUGRIR 23 MNT 1.126,00
RUMANI LEU 24 ROL 32.309,00
TIỆP KHẮC CZECH KORUNA 25 CZK 26,17
TRUNG QUỐC YAN RENMINBI 26 CNY 8,28
BẮC TRIỀU TI ழ N
NORTH KOREAN WON 27 KPW 2,20
CUBA CUBAN PESO 28 CUP 1,00
LÀO KIP 29 LAK 7.882,00
CAMPUCHIA RIEL 30 KHR 3.990,00
PAKITXTAN PAKISTAN RUPEE 31 PKR 57,31
ACHENTINA ARGENTINE PESO 32 ARS 2,91
ANH VÀ BẮC AILEN POUND STERLING 35 GBP 0,55
HÔNGKÔNG HONG KONG DOLLAR 36 HKD 7,77
PHÁP FRENCH FRANC 38 FRF 7,43
THỤY SĨ SWISS FRANC 39 CHF 1,24

CHLB ĐỨC DEUTSCH MARK 40 DEM 2,22

Tên nước Tên ngoại tệ Ký hiệu ngoại tệ USD/Ngoại tệ
Bằng số Bằng
chữ
NHẬT YEN 41 JPY 105,81
BỒ ĐÀO NHA PORTUGUESE ESCUDO 42 PTE 227,05
CH GHI NÊ GUINEA FRANC 43 GNF 1.995,00
XÔ MA LI SOMA SHILING 44 SOS 2.620,00
THÁI LAN BAHT 45 THB 39,10
BRU NÂY BRUNEI DOLLAR 46 BND 1,70
BRAXIN BRAZILIAN REAL 47 BRL 2,87
THỤY ĐIỂN SWEDISH KRONA 48 SEK 7,24
NAUY NORWEGIAN KRONE 49 NOK 6,02
ĐAN MẠCH DANISH KRONE 50 DKK 5,90
LUCXĂMBUA LUXEMBOURG FRANC 51 LUF 45,69
ÚC AUSTRALIAN DOLLAR 52 AUD 1,29
CANAĐA CANADIAN DOLLAR 53 CAD 1,31
SINGGAPO SINGAPORE DOLLAR 54 SGD 1,69
MALAYSIA MALAYSIAN RINGGIT 55 MYR 3,80
AN GIÊ RI ALGERIAN DINAR 56 DZD 68,76
CHDCND YÊMEN YEMENI RIAL 57 YER 177,89
IRẮC IRAQI DINAR 58 IQD 800,00
LIBI LEBANESE DINAR 59 LYD 1,34
TUYNIDI TUNISIAN DINAR 60 TND 1,21
BỈ BELGIAN FRANC 61 BEF 45,69
MARỐC MOROCCAN DIRHAM 62 MAD 8,75
COLÔMBIA COLOMBIAN PESO 63 COP 2.727,70
CÔNG GÔ CFA FRANC BEAC 64 XAF 518,66
ĂNG GÔ LA KWANZA REAJUSTADO 65 AOR 79,70
HÀ LAN NETHERLANDS
GUILDER
66 NLG 2,50
MALI CFA FRANC BEAC 67 XOF 518,66
MIẾN ĐIỆN KYAT 68 MMK 6,42
AI CẬP EGYPTIAN POUND 69 EGP 6,17
XY RI SYRIAN POUND 70 SYP 51,50
LI BĂNG LIBIAN POUND 71 LBP 1.513,50


Tên nước Tên ngoại tệ Ký hiệu ngoại tệ USD/Ngoại tệ
Bằng số Bằng
chữ
Ê TYOPIA ETHIOPIAN BIRR 72 ETB 8,45
AIRƠLEN IRISH POUND 73 IEP 0,89
THỖ NHĨ KỲ TURKISH POUND 74 TRL -
ITALY ITALIAN LIRA 75 ITL 2.192,83
PHẦN LAN MARKKA 76 FIM 6,73
MÊ HI CÔ MAXICAN PESO 77 MXN 10,92
PHILIPIN PHILIPINE PESO 78 PHP 55,87
PARAGOAY GUARANI 79 PYG 6.180,00
HY LẠP DRACHMA 80 GRD 385,90
ẤN ĐỘ INDIAN RUPEE 81 INR 45,34
SRILANCA SRILANCA RUPEE 82 LKR 97,45
BĂNG LA DÉT TAKA 83 BDT 58,87
INDONESIA PUPIAH 84 IDR 8.421,00
ÁO SCHILLING 85 ATS 15,58
QUỸ TIỀN TỆ QUỐC
TẾ
SDR 86 SDR -
Ê CUA DO SUCRE 87 ECS 25.000,00
NEW ZEALAND NEWZELAND DOLLAR 88 NZD 1,48
DJIBOUTI DJIBOUTI FRANC 89 DJF 175,00
TÂY BAN NHA SPANISH PESETA 90 ESP 188,43
PÊ RU NUEVO SOL 92 PEN 3,48
PANAMA BALBOA 93 PAB -
ĐÀI LOAN NEW TAIWAN DOLLAR 94 TWD 33,30
MA CAO PATACA 95 MOP 8,00
I RAN IRANIAN RIAL 96 IRR 8.363,00
CÔ OÉT KWAITI DINAR 97 KWD 0,29
HÀN QUỐC WON 98 KRW 1.172,10
KHỐI CÁC NƯỚC
XHCN
RÚP CHUYỂN NHƯỢNG 100 RCN 1,00
ĐÔNG ĐỨC EAST GERMAN MARK 101 DDM 2,22
APGANIXTĂNG AFGHANI 102 AFA -
BAHAMAS BAHAMIAN DOLLAR 103 BSD -
BAREN BAHARAINI DINAR 104 BHD 0,38
BARBADOS BARBADOS DOLLAR 105 BBD 1,99
BELIZE BELIZE DOLLAR 106 BZD 1,99
MADAGASCAR MALAGASY FRANC 107 MGF 5.730,00
ISRAEL NEW ISRAELI SHEKEL 108 ILS 4,46
JAMAICA JAMACAN DOLLAR 109 JMD 60,12
BOLIVIA BOLIVIANO 110 BOB 7,85

Tên nước Tên ngoại tệ Ký hiệu ngoại tệ USD/Ngoại tệ
Bằng số Bằng
chữ
COSTARICA COSTA RICAN COLON 111 CRC 420,87
GHANA CEDI 112 GHC 8.740,00
GUATEMALA QUETZAL 113 GTQ 8,10
MAURITANIA OUGUIYA 114 MRO 255,05
NEPAL NEPALESE RUPEE 115 NPR 73,00
NIGERIA NAIRA 116 NGN 136,50
SIERRALEONE LEONE 117 SLL 2.350.00
NAM PHI RAND 118 ZAR 7,03
LƠXOTO RAND 119 ZAR 7,03
URUGUAY PESO URUGUAYO 120 UYU 28,95
VEENZUELA BOLIVAR 121 VEB 1.596,00
SHIP CYPRUS POUND 122 CYP 0,46
TIỆP KHẮC (CŨ) CZECH KORUNA 123 CSK 26,17
SLOVENIA TOLAR 124 SIT 187,97
SOLOMON ISLAND SOLOMON ISLANDS
DOLLAR
125 SBD 0,13
ZAMBIA KWACHA 126 ZMK 4.720,00
ZIMBABUE ZUMBABWE DOLLAR 127 ZWD 800,00
BĂNG ĐẢO ICELAND KRONA 128 ISK 68,92
RUANDA RWANDA FRANC 129 RWF 559,55
MÓNORRAT EAST CARIBEAN
DOLLAR
130 XCD 2,67
SAINT HELENA ST.HELENA POUND 131 SHP 1,60
SAINT KITTS AND
NEVIS
EAST CARIBIAN
DOLLAR
132 XCD 2,67
SAINT LUCIA EAST CARIBIAN 133 XCD 2,67
DOLLAR
LATVIA LATVIAN LATS 134 LVL 0,53
ÁC MENIA ARMENIAN DRAM 135 AMD 557,67
ARUBA ARUBAN GUILDER 136 AWG 1,79
GIOOCDANI JORDANIAN DINAR 137 JOD 0,71
KA ZĂC STAN TENGE 138 KZT 139,36
HAITY GOURDE 139 HTG 42,75
KÊNIA KENYAN SHILING 140 KES 76,40
MOLDOVIA
REPUBLIC OF
MOLDOVAN LEU 141 MDL 12,87
QUATA QATARI RIAL 142 QAR 3,64
WALLIS & FUTUNA
ISLANDS
CFP FRANC 143 XPF 95,00
FRENCH POLYNESIA CFP FRANC 144 XPF 95,00
MARITUS MAURITUS RUPEE 145 MUR 25,40
ST. VINCENT&THE
GRENNADINES
EAST CARIBIAN
DOLLAR
146 XCD 2,67
USSR RUP XO VIET 147 USR 28,46

3,73Tên nước Tên ngoại tệ Ký hiệu ngoại tệ USD/Ngoại tệ
Bằng số Bằng
chữ
ĐỒNG SAHARA MOROCCAN
DIRHAM
148 MAD 8,75
LITHUANA LITHUANIAN LITAS 149 LTL 2,74
SAMOA TALA 150 WST 0,36
UZBEKISTAN UZBEKISTAN SUM 151 UZS 984,61
VANUATU VATU 152 VUV 108,73
GIBRATA GIBRAL TAR
POUND
153 GIP 1,60
OMAN RIAL OMANI 154 OMR 0,38
SWAZILAND LILANGENI 155 SZL 6,80
FALKLAND
ISLAND(MALVINAS)
FALKLAND
ISLANDS POUND
156 FKP 1,60
GRENADA EAST CARIBIAN
DOLLAR
157 XCD 2,67
FIJI FIJI DOLLAR 158 FJD 0,59
UGANDA UGANDA SHILING 159 UGX 1.911,00
CAPE VERDE CAPE VERDE
ESCUDO
160 CVE 108,95
NETH. ANTILLES NETH.ANTILLIAN
GUILDER
161 ANG 1,78
UKRAINA HRYVNIA 162 UAH 5,34
CAYMAN ISSLAND CAYMAN ISLANDS
DOLLAR
163 KYD 0,82
UNITED ARAB
EMIRATES
UAE DIRHAM 164 AED 3,67
MALDIVES RUFIYAA 165 MVR 12,75
COMOROS COMORO FRANC 166 KMF 454,33
CHILÊ UNIDADES DE
FOMENTO
167 CLF 576,50
CỘNG HOÀ CÔNG GÔ FRANC CONGOLAIS 168 CDF 371,00
ERITRE NAKFA 139 ERN -
ZAMBIA DALASI 170 GMD 28,50
ANGÔLA NEW KWANDA 171 AON 79,70
CHILÊ CHILEAN PESO 172 CLP 576,50
COOK ISLANDS NEW ZWALAND
DOLLAR
173 NZD 1,48
ESTONIA KROON 174 EEK 12,40
GEORGIA LARI 175 GEL 2,09
ANGUILLA EAST CARIBIAN
DOLLAR
176 XCD 2,67
NEW CALEDONIA CFP FRANC 177 XPF 95,00
ANTIGUA AND
BARBUDA
EAST CARIBIAN
DOLLAR
178 XCD 2,67
BERMUDA BERMUDIAN
DOLLAR
179 BMD 1,00
BURUDNI BURUNDI FRANC 180 BIF 1.067,95
CROATIA KUNA 181 HRK 6,09
GUYANA GUYANA DOLLAR 182 GYD 179,00
MALTY MALTESE LIRA 183 MTL 2,93
SEYCHELLES SEYCHELLESS
RUPEE
184 SCR 5,18

Tên nước Tên ngoại tệ Ký hiệu ngoại tệ USD/Ngoại tệ
Bằng số Bằng
chữ
NAMIBIA NAMIBIA DOLLAR 185 NAD 7,03
ELSALVADO EL SALVADOR
COLON
186 SVC 8,75
NAMIBIA RAND 187 ZAD 7,03
LƠXOTO LOTI 188 LSL 7,14
TURKMENSTAN MANAT 189 TMM -
SAO TOME AND
PRINCPLE
DOBRA 190 STD 8.700,00
ARAP XÊ ÚT SAUDI RYAL 191 SAR 3,75
MEXICO MEX.UNIDAD DE
INVERSIOR
192 MXV 10,92
BHUTAN NGULTRUM 193 BTN 47,63
SUDAN SUDANESE DINAR 194 SDD 259,80
BOLIVIA MVDOL 195 BOV 7,85
SURINAME SURINAM GUILDER 196 SRG 2.515,00
BELARUS BELARUSIAN RUBLE 197 BYB 2.165,50
BOSNIA AND
HEEGOVINA
CONVERTIBLE
MARKS
198 BAM 1,55
AZECS BAI ZAN AZERBAIJANIAN
MANAT
199 AZM 4.920,00
BOXOANA PULA 200 BWP 0,22
ECUADO UNIDAD DE VALOR
CONSTANTE(UVC)
201 ECV 25.000,00
TONGA PAANGA 202 TOP 0,46
DOMINICA EAST CARIBIAN
DOLLAR
203 XCD 2,67
TRINIDAD AND
TOBACO
TRINIDAD&TOBACO
DOLLAR
204 TTD 6,15
ANDORA ANDORRAN PESETA 205 ADP 188,26
CỘNG HOÀ DOMINICA DOMINICAN PESO 206 DOP -
ĐÔNG TIMO RUPIAH 207 IDR 8.421,00
PAPUA NEW GUINEA KINA 209 PGK 0,30
TAJIKISTAN TAJIK RUBLE 210 TJR 1.107,00
MACEDONIA, THE
REFORMER
DENAR 211 MKD 71,18
REPUBLIC OF
TANZANIA
TANZANIAN
SHILLING
212 TZS 1.107,00
KYRGYZSTAN SOM 213 KGS 42,48
MALANI KWACHA 214 MWK 105,60

Quyết định 08/2007/QĐ-BNV ban hành bộ chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giai đoạn 2006 - 2010 do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành

- Nghe báo cáo ngoại khóa:
- Khảo sát và nghiên cứu thực tế:
- Viết thu hoạch cuối khóa:
28 tiết
40 tiết
16 tiết
03,5 ngày
05,0 ngày
02,0 ngày
Tổng cộng 336 tiết 42,0 ngày
b. Cấu trúc kiến thức của chương trình
Phần 1. Những kiến thức cơ bản về nhà nước, pháp luật và đạo đức cán bộ, công chức
TT Tên chuyên đề Giảng Thực hành Ghi chú
1
Vấn đề xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt
Nam
4 4
2 Hương ước, quy ước trong đời sống xã hội ở xã 4 4
3
Cải cách hành chính và thực hiện cơ chế “Một cửa” tại
UBND xã
4 4
4 Thực hiện dân chủ ở xã 4 4
5 Công cụ và đạo đức cán bộ, công chức xã 4 4
Nghỉ ôn trước kiểm tra và sau kiểm tra 8
Kiểm tra 4
Tổng cộng: 52 tiết 20 20 12
Phần 2. Hoạt động và Quản lý nhà nước trên các lĩnh vực
TT Tên chuyên đề Giảng Thực hành Ghi chú
1 Hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền xã 4 4
2
Quản lý nhà nước về kinh tế, tài chính và ngân sách

4 4
3 Quản lý đất đai, địa giới hành chính và xây dựng ở xã 4 4
4 Quản lý hành chính - tư pháp ở xã 4 4
5 Quản lý và tổ chức cung ứng dịch vụ công ở xã 4 4
Nghỉ ôn trước kiểm tra và sau kiểm tra 8
Kiểm tra 4
Tổng cộng: 52 tiết 20 20 12
Phần 3. Các kỹ năng và phương pháp quản lý điều hành của Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND xã
vùng đồng bằng
TT Tên chuyên đề Giảng Thực hành Ghi chú
1
Khái quát chung về kỹ năng hành chính và quản lý nhà
nước
4 4
2 Tổ chức, chủ trì kỳ họp và ra nghị quyết của HĐND xã 4 4
3
Tổ chức, chủ trì cuộc họp của UBND xã đề ra văn bản
quản lý
4 4
4 Kỹ năng soạn thảo và ban hành văn bản 4 4
5 Lãnh đạo thực hiện thu, chi và quyết toán tài chính, 4 8
ngân sách xã
6
Xây dựng, chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội ở xã
4 8
7 Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở xã 4 8
8 Giải quyết tranh chấp đất đai ở xã 4 4
9
Chỉ đạo phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội
ở xã
4 4
10
Chỉ đạo công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và
an toàn xã hội ở xã
4 4
11
Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra hành chính, xử phạt hành
chính và cưỡng chế hành chính ở xã
4 4
12
Chỉ đạo thực hiện công tác đăng ký, quản lý hộ tịch,
cư trú ở xã
4 4
13
Lựa chọn, bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức ở

4 4
14 Kỹ năng tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo 4 8
15
Chỉ đạo Trưởng thôn trong hoạt động quản lý nhà
nước ở xã
4 4
Nghỉ ôn trước kiểm tra 8
Kiểm tra 4
Tổng cộng: 148 tiết 60 76 12
III. YÊU CẦU VIỆC BIÊN SOẠN VÀ GIẢNG CÁC CHUYÊN ĐỀ
1. Đối với việc biên soạn
a. Các chuyên đề cần được biên soạn một cách ngắn gọn, đơn giản, được mô hình hóa;
b. Nội dung các chuyên đề phải gắn với đặc thù đô thị;
c. Các chuyên đề của ba phần phải có mối liên hệ dẫn xuất, nhân quả chặt chẽ, nhưng dễ hiểu, dễ
nhớ mà không làm cho học viên bị rối;
d. Các chuyên đề cần được biên soạn theo kết cấu mở để giảng viên dễ cập nhật các tư liệu mới từ
các văn bản quy phạm pháp luật hoặc các quy định cụ thể của địa phương hoặc của ngành, lĩnh vực
quản lý;
e. Tài liệu có thể được coi như cuốn cẩm nang để cán bộ chính quyền xã tra cứu, sử dụng hàng
ngày trong hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn.
2. Đối với việc giảng dạy
a. Việc giảng dạy theo phương pháp đối thoại với người học. Giảng viên chỉ truyền đạt vừa đủ về
kiến thức lý luận (trình bày vấn đề có đầu, có cuối; có mối liên hệ dẫn dắt; truyền đạt chậm, rành rọt
để học viên dễ hiểu và kịp theo dõi); chú trọng đặt câu hỏi gợi mở cho học viên phát biểu, thảo luận;
b. Giảng viên nghe từng nhóm thảo luận, có gợi ý và nhận xét, bổ sung thêm, không đánh giá đúng
sai, nhưng có những góp ý để học viên nắm bắt các vấn đề để dễ áp dụng vào thực tiễn;
c. Tăng cường đưa ra tình huống để học viên thảo luận và cùng giải quyết trên lớp.
IV. YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC TỔ CHỨC NGHE BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ VÀ TỔ CHỨC KHẢO SÁT
THỰC TẾ
Việc nghe báo cáo chuyên đề, đi khảo sát thực tiễn có thể bố trí xen kẽ thời gian lên lớp hoặc cuối
mỗi phần học, tùy thuộc vào tinh thần và sự nhiệt tình của học viên.
1. Đối với việc tổ chức nghe báo cáo chuyên đề:
a. Bố trí thời lượng cần thiết để học viên được nghe các báo cáo chuyên đề do cán bộ chủ chốt
hoặc cán bộ chuyên môn trong các lĩnh vực chuẩn bị và trình bày;
b. Các chuyên đề phải được chuẩn bị phù hợp tình hình thực tiễn của địa phương;
c. Báo cáo viên phải tìm người vừa có trình độ chuyên môn, có nhiều kinh nghiệm thực tiễn và vừa
có khả năng truyền đạt tốt.
2. Đối với việc tổ chức khảo sát thực tế:
a. Việc khảo sát thực tế phải có chương trình và nội dung thiết thực;
b. Cần khảo sát cả những nơi có thành tích tốt và cả những nơi còn yếu kém hoặc còn có nhiều khó
khăn… để học viên phát hiện, suy nghĩ, đánh giá các nguyên nhân…, tìm ra bài học kinh nghiệm cho
địa phương và bản thân mình.
B. CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT
I. CHƯƠNG TRÌNH DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG CHƯA QUA TRUNG CẤP HÀNH CHÍNH
Phần 1
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN
Chuyên đề 1: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
a. Khái quát chung về Nhà nước CHXHCN Việt Nam;
b. Bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam;
c. Nhà nước trong hệ thống chính trị nước CHXHCN Việt Nam;
d. Nhà nước pháp quyền và những đặc trưng của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam.
2. Đổi mới tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước
a. Đường lối của Đảng về đổi mới tổ chức, hoạt động các cơ quan nhà nước CHXHCN Việt Nam;
b. Các yêu cầu và giải pháp đổi mới tổ chức, hoạt động các cơ quan nhà nước CHXHCN Việt Nam;
c. Vai trò của các đoàn thể quần chúng nhân dân trong tiến trình đổi mới tổ chức, hoạt động của các
cơ quan nhà nước;
d. Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam.
Chuyên đề 2: Pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa
1. Pháp luật và vai trò của pháp luật trong quản lý nhà nước
a. Pháp luật và sự khác biệt giữa pháp luật với các quy tắc xã hội khác;
b. Pháp luật - công cụ, phương tiện trong quản lý nhà nước ở xã;
c. Các lĩnh vực pháp luật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
2. Pháp chế xã hội chủ nghĩa
a. Pháp chế và nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa;
b. Các biện pháp tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa ở xã;
c. Vai trò của chính quyền xã và các đoàn thể nhân dân trong việc bảo vệ và tăng cường pháp chế
xã hội chủ nghĩa.
3. Thi hành và áp dụng pháp luật của chính quyền xã
a. Các hình thức thực thi pháp luật;
b. Thi hành pháp luật và các đặc điểm của việc thi hành pháp luật;
c. Áp dụng pháp luật và các đặc điểm của áp dụng pháp luật;
d. Thi hành và áp dụng pháp luật của chính quyền xã trong một số lĩnh vực và một số trường hợp cụ
thể.
Chuyên đề 3: Hương ước, quy ước trong đời sống xã hội ở xã
1. Khái niệm hương ước, quy ước
a. Quan niệm và sự ra đời của hương ước, quy ước trong cộng đồng dân cư của xã;
b. Vai trò của hương ước, quy ước trong đời sống cộng đồng làng, xã.
2. Sử dụng hương ước, quy ước trong hoạt động quản lý nhà nước ở xã
a. Nguyên tắc sử dụng hương ước, quy ước trong hoạt động quản lý nhà nước ở xã;
b. Phương pháp và cách thức sử dụng hương ước, quy ước để giải quyết các vấn đề phát sinh ở
xã;
c. Chính quyền cấp xã với việc phát huy các phong tục, truyền thống tốt đẹp và đấu tranh chống mê
tín, hủ tục lạc hậu và ảnh hưởng văn hóa ngoại lai trong cộng đồng dân cư làng, xã.
3. Xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước
a. Quy định chung về việc xây dựng hương ước, quy ước;
b. Phạm vi cộng đồng dân cư được xây dựng hương ước, quy ước;
c. Những vấn đề cơ bản được quy định trong hương ước, quy ước;
d. Quy trình, thủ tục xây dựng, thông qua, phê chuẩn hương ước, quy ước;
e. Tổ chức triển khai thực hiện hương ước, quy ước.
Chuyên đề 4: Tổ chức và thẩm quyền của chính quyền xã
1. Vị trí và vai trò của chính quyền xã
a. Chính quyền xã - cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn xã;
c. Chính quyền xã - cầu nối giữa nhà nước và nhân dân.
2. Cơ cấu và cách thức tổ chức chính quyền xã
a. Cơ cấu tổ chức chính quyền xã;
b. Cách thức tổ chức chính quyền xã.
3. Thẩm quyền của chính quyền xã
a. Thẩm quyền về kinh tế, văn hóa - xã hội;
b. Thẩm quyền về quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội;
c. Thẩm quyền về hành chính - tư pháp;
d. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của chính quyền xã.
4. Củng cố tổ chức và tăng cường thẩm quyền của chính quyền xã
a. Quán triệt sự lãnh đạo của Đảng;
b. Tăng cường phân cấp thẩm quyền và phát huy tính chủ động, sáng tạo của chính quyền xã;
c. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ, công chức xã;
d. Tăng cường vai trò của quần chúng nhân dân và các tổ chức, đoàn thể trong việc xây dựng và
củng cố chính quyền xã.
Chuyên đề 5: Cải cách hành chính và thực hiện cơ chế một cửa tại Ủy ban nhân dân xã
1. Chủ trương cải cách hành chính của Đảng và Nhà nước ta
a. Bản chất và mục tiêu của cải cách hành chính;
b. Những quan điểm chỉ đạo đối với công cuộc cải cách hành chính;
c. Tiến trình cải cách hành chính.
2. Nội dung cải cách hành chính
a. Cải cách thể chế hành chính;
b. Cải cách bộ máy hành chính nhà nước;
c. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức;
d. Cải cách tài chính công.
3. Chính quyền xã trong việc thực hiện cải cách hành chính
a. Vai trò của Hội đồng nhân dân xã;
b. Vai trò của Ủy ban nhân dân xã;
c. Vai trò của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
4. Thực hiện cơ chế một cửa tại Ủy ban nhân dân xã
a. Cơ chế một cửa;
b. Cách thức thực hiện cơ chế một cửa tại Ủy ban nhân dân xã.
Chuyên đề 6: Thực hiện dân chủ ở xã
1. Dân chủ và vấn đề thực hiện dân chủ
a. Đường lối, chính sách của Đảng về vấn đề dân chủ;
b. Pháp luật của Nhà nước về dân chủ và quyền của công dân;
c. Chính quyền xã trong việc bảo đảm thực hiện dân chủ ở xã.
2. Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
a. Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở xã;
b. Những nội dung thực hiện dân chủ ở xã;
3. Các biện pháp tăng cường hiệu quả thực hiện dân chủ ở xã
a. Vận động quần chúng nhân dân thực hiện quyền làm chủ;
b. Tăng cường vai trò của các đoàn thể nhân dân trong việc triển khai thực hiện dân chủ ở xã.
4. Hoạt động của chính quyền trong môi trường dân chủ ở xã
a. Đổi mới hoạt động của chính quyền phù hợp với môi trường dân chủ hóa;
b. Bảo đảm quyền lực nhà nước trong hoạt động của chính quyền phù hợp với môi trường dân chủ
trên địa bàn xã.
Chuyên đề 7: Công cụ và đạo đức cán bộ, công chức xã
1. Công vụ và các hoạt động công vụ
a. Khái niệm công vụ và hoạt động công vụ;
b. Các hoạt động công vụ ở xã;
c. Phân biệt hoạt động công vụ và hoạt động quản lý nhà nước.
2. Cán bộ, công chức xã
a. Khái niệm cán bộ xã;
b. Khái niệm công chức xã;
c. Các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã.
3. Đạo đức cán bộ, công chức cấp xã
a. Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đạo đức cán bộ, công chức;
b. Quan điểm, chủ trương của Đảng về đạo đức cán bộ, công chức;
c. Các quy định của pháp luật về đạo đức cán bộ, công chức;
d. Rèn luyện đạo đức cán bộ, công chức theo Điều lệ, kỷ luật Đảng và quy định của pháp luật trong
thời kỳ đổi mới.
Chuyên đề 8: Sử dụng máy tính trong hoạt động quản lý nhà nước ở xã
1. Vai trò của công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước
a. Nhiệm vụ tin học hóa quản lý hành chính nhà nước;
b. Những nội dung chính của tin học quản lý hành chính nhà nước.
2. Vai trò của máy tính trong hoạt động quản lý nhà nước
a. Một số nhận biết về tác dụng và công dụng của máy tính;
b. Sử dụng máy tính trong các hoạt động quản lý nhà nước ở xã;
c. Tra cứu thông tin và trao đổi trên mạng phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước ở xã
Phần 2
HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRÊN CÁC LĨNH VỰC
Chuyên đề 9: Hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền xã
1. Khái quát chung về quản lý nhà nước
a. Khái niệm quản lý nhà nước;
b. Quản lý nhà nước và quản lý hành chính nhà nước.
2. Hoạt động quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân xã
a. Kỳ họp và nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã;
b. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân xã.
3. Hoạt động quản lý hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân xã
a. Hoạt động tổ chức và kế hoạch;
b. Hoạt động hướng dẫn, chấp hành và điều hành;
c. Hoạt động thanh tra, kiểm tra.
4. Hoạt động quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của chính quyền xã
a. Cơ sở phân loại các lĩnh vực của hoạt động quản lý nhà nước;
b. Các lĩnh vực chủ yếu của quản lý nhà nước của chính quyền xã;
c. Đối tượng của hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền xã.
5. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân trong hoạt động của chính quyền xã
a. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã;
b. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Chuyên đề 10: Quản lý nhà nước về kinh tế ở xã
1. Nhiệm vụ của chính quyền xã trong quản lý nhà nước về kinh tế
a. Nhận diện nhiệm vụ quản lý nhà nước về kinh tế của chính quyền xã;
b. Xác định tiềm năng và lợi thế về kinh tế trên địa bàn xã;
c. Xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế của xã.
2. Các nhiệm vụ của chính quyền xã trong việc quản lý hoạt động kinh tế của cá nhân, tổ chức ở xã.
a. Định hướng hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân, tổ chức trên địa bàn xã;
b. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và chuyển đổi cơ cấu kinh tế trên địa
bàn xã;
c. Hỗ trợ cá nhân, tổ chức làm kinh tế có kết quả và hiệu quả;
d. Kiểm tra, giám sát các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
3. Những biện pháp quản lý nhà nước về kinh tế ở xã
a. Quản lý kinh tế bằng chương trình, kế hoạch;
b. Biện pháp kích thích, đòn bẩy kinh tế;
c. Biện pháp giáo dục, thuyết phục;
b. Biện pháp hành chính.
4. Tổ chức bộ máy quản lý kinh tế ở xã
a. Những yêu cầu đối với người làm công tác quản lý kinh tế xã;
b. Thực hiện việc phân công, phân nhiệm giữa các công chức trong bộ máy chính quyền xã trong
hoạt động quản lý kinh tế ở xã.
Chuyên đề 11: Quản lý tài chính, ngân sách xã
1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của tài chính, ngân sách xã
a. Khái niệm tài chính, ngân sách xã;
b. Đặc điểm và vai trò của tài chính, ngân sách xã;
c. Chu trình tài chính và thu, chi ngân sách xã.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý tài chính, ngân sách xã
a. Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý tài chính, ngân sách xã của HĐND xã;
b. Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý tài chính, ngân sách xã của UBND xã;
c. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Ban Tài chính xã.
3. Nội dung quản lý tài chính, ngân sách xã
a. Lập dự toán ngân sách xã;
b. Duyệt và quyết định dự toán ngân sách xã;
c. Chấp hành ngân sách xã;
d. Quyết toán và kiểm toán tài chính, ngân sách xã;
e. Giám sát, kiểm tra, thanh tra thu, chi tài chính, ngân sách xã;
g. Báo cáo tài chính, ngân sách xã.
4. Quản lý các quỹ công chuyên dùng ở xã
a. Quản lý quỹ quốc phòng, an ninh;
b. Quản lý quỹ đầu tư nguồn đóng góp tự nguyện;
c. Quản lý quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ nhân đạo.
Chuyên đề 12: Quản lý đất đai, địa giới hành chính và xây dựng ở xã
1. Một số khái niệm về đất đai và địa giới hành chính
a. Quyền sở hữu đất đai;
b. Quyền sử dụng đất;
c. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
d. Các loại đất;
e. Địa giới hành chính.
2. Mục đích, đối tượng quản lý đất đai và địa giới hành chính
a. Mục đích của quản lý nhà nước về đất đai và địa giới hành chính;
b. Đối tượng quản lý nhà nước về đất đai và địa giới hành chính;
c. Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai và địa giới hành chính;
d. Thẩm quyền của chính quyền xã trong việc quản lý đất đai và địa giới hành chính.
3. Nội dung của quản lý nhà nước về đất đai ở xã
a. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đất đai;
b. Khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính và xác định giá các loại đất;
c. Lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất;
d. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
e. Lập và quản lý hồ sơ địa chính;
g. Thống kê, kiểm kê đất đai;
h. Lập hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
i. Quản lý tài chính về đất đai;
k. Kiểm tra, thanh tra việc sử dụng đất;
l. Xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất;
m. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai.
4. Quản lý nhà nước về địa giới hành chính ở xã
a. Xác định và quản lý địa giới hành chính;
b. Lập và quản lý bản đồ địa giới hành chính;
c. Giải quyết các tranh chấp về địa giới hành chính.
5. Quản lý nhà nước về xây dựng ở xã
a. Thẩm quyền của chính quyền xã trong việc quản lý xây dựng;
b. Nhiệm vụ cụ thể của chính quyền xã trong việc quản lý xây dựng.
Chuyên đề 13: Quản lý văn hóa - xã hội và tôn giáo ở xã
1. Chính sách xã hội và quản lý nhà nước về xã hội
a. Khái niệm về chính sách xã hội và vai trò của chính sách xã hội;
b. Một số chính sách xã hội chủ yếu;
c. Khái niệm quản lý nhà nước về xã hội.
2. Quản lý nhà nước về văn hóa, giáo dục ở xã
a. Quản lý nhà nước về văn hóa ở xã;
b. Quản lý nhà nước về giáo dục ở xã;
c. Quản lý nhà nước về các vấn đề xã hội khác.
3. Quản lý nhà nước về tôn giáo ở xã
a. Tôn giáo và đặc điểm của tôn giáo trong đời sống xã hội;
b. Quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước về tôn giáo;
c. Quản lý nhà nước về tôn giáo ở xã.
Chuyên đề 14: Quản lý quốc phòng, an ninh trật tự và an toàn xã hội ở xã
1. Vấn đề chung về quốc phòng
a. Quan điểm của Đảng về quốc phòng trong tình hình mới;
b. Nhiệm vụ về quốc phòng trong tình hình mới trên địa bàn xã;
c. Quyền hạn của chính quyền xã trong việc quản lý quốc phòng.
2. Vấn đề chung về an ninh, trật tự và an toàn xã hội
a. Quan điểm và đường lối của Đảng về an ninh, trật tự và an toàn xã hội trong tình hình mới;
b. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền xã trong việc bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn xã hội ở
địa phương.
3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn xã
a. Thực hiện nhiệm vụ theo pháp luật và kế hoạch được giao;
b. Tuyên truyền, giáo dục ý thức quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội cho toàn dân;
c. Xây dựng phong trào quần chúng về quốc phòng, bảo vệ an ninh, trật tự và an toàn xã hội ở xã;
d. Sử dụng các biện pháp hành chính trong việc bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã
hội trên địa bàn xã.
Chuyên đề 15: Quản lý hành chính - tư pháp ở xã
1. Khái quát chung về hành chính - tư pháp
a. Khái niệm quản lý nhà nước về hành chính - tư pháp;
b. Đối tượng quản lý nhà nước về hành chính - tư pháp ở xã.
2. Nội dung quản lý nhà nước về hành chính - tư pháp ở xã
a. Quản lý hộ tịch, hộ khẩu ở xã;
b. Quản lý đối tượng có lý lịch tư pháp;
c. Tổ chức thi hành án và thi hành các quyết định tư pháp khác.
Chuyên đề 16: Quản lý và tổ chức cung ứng dịch vụ công ở xã.
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỊCH VỤ CÔNG
a. Khái niệm dịch vụ công
b. Các loại hình dịch vụ công;
c. Quản lý nhà nước về dịch vụ công.
2. Các nhiệm vụ của chính quyền xã trong việc quản lý và cung ứng dịch vụ công
a. Định hướng hoạt động dịch vụ công trên địa bàn xã;
b. Cung ứng dịch vụ công trên địa bàn xã;
c. Xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ công trên địa bàn xã;
d. Kiểm tra, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ công của cá nhân, tổ chức ở xã.
3. Những biện pháp quản lý nhà nước về dịch vụ công ở xã
a. Biện pháp hỗ trợ, kích thích, đòn bẩy kinh tế;
b. Biện pháp giáo dục, thuyết phục;
c. Biện pháp hành chính;
d. Biện pháp giao, đấu thầu.
Phần 3
KỸ NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CỦA CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
Chuyên đề 17: Khái quát chung về kỹ năng hành chính và quản lý nhà nước
1. Vấn đề chung về kỹ năng hành chính và quản lý nhà nước
a. Khái niệm chung về kỹ năng;
b. Khái niệm kỹ năng hành chính và quản lý nhà nước.
2. Phân loại các kỹ năng hành chính và quản lý nhà nước
a. Kỹ năng lãnh đạo, quản lý trong đời sống xã hội ở xã;
b. Kỹ năng chỉ đạo, điều hành hoạt động hành chính và quản lý nhà nước;
3. Phương pháp tiếp cận và rèn luyện kỹ năng trong hoạt động hành chính và quản lý nhà nước
a. Tiếp cận, rèn luyện kỹ năng hành chính và quản lý nhà nước;
b. Các bước cơ bản rèn luyện kỹ năng hành chính và quản lý nhà nước;
c. Thực hành rèn luyện kỹ năng.
Chuyên đề 18: Tổ chức, chủ trì kỳ họp và ra nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã
1. Các căn cứ để triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân xã
a. Căn cứ theo quy định của pháp luật;
b. Căn cứ vào tình hình nhiệm vụ thực tế của địa phương;
c. Thủ tục triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân xã.
2. Chuẩn bị cho kỳ họp Hội đồng nhân dân xã
a. Xác định thời gian họp;
b. Xác định thành phần khác mời ngoài đại biểu HĐND;
c. Chuẩn bị nội dung và các tài liệu cần thiết cho kỳ họp HĐND;
d. Chuẩn bị cơ sở vật chất cho kỳ họp HĐND.

Thiết kế trạm dẫn động băng tải

4
3
1
2
F
t
5
6
Thuyết Minh Đồ Án Chi Tiết Máy Bộ Môn Cơ Sở Thiết Kế Máy
b. Kiểm tra điều kiện quá tải cho động cơ
Nhìn vào sơ đồ tải trọng ta thấy tính chất tải trọng là không đổi nên ta không cần
kiểm tra quá tải cho động cơ.
II. Phân phối tỉ số truyền
Tỉ số truyền chung của toàn hệ thống:
1420
17,1492
82,8025
dc
ct
n
u
n
Σ
= = =
Trong đó: n
dc
– số vòng quay của động cơ đã chọn (v/ph)
n
ct
- số vòng quay của trục công tác (v/ph)
Ta có:
. .
ng h x h
u u u u u
Σ
= =
Với: u
ng
– tỉ số truyền của các bộ truyền ngoài hộp
u
h
– tỉ số truyền của hộp giảm tốc u
h
= u
1
.u
2
u
1
, u
2
– tỉ số truyền của các bộ truyền cấp nhanh và cấp chậm
1. Tỉ số truyền của bộ truyền ngoài hộp
Hệ dẫn động gồm hộp giảm tốc hai cấp bánh răng nối với 1 bộ truyền ngoài hộp.
Nên u
ng
= (0,1 ÷ 0,15)u
h


(0,1 0,15) (0,1 0,15).17,1492 1,3095 1,6039
ng
u u

= ÷ = ÷ = ÷
Kết hợp với bảng 2.4: Tỉ số truyền nên dùng [I] ta chọn:
u
ng
= u
x
= 1,5


17,1492
11,4328
1,5
h
ng
n
u
n

= = =
2. Tỉ số truyền của các bộ truyền trong hộp giảm tốc
u
h
= u
1
.u
2
Với hộp giảm tốc bánh răng côn – trụ 2 cấp, để nhận được chiều cao hộp giảm
tốc nhỏ nhất có thể tra tỉ số truyền bộ truyền bánh răng cấp nhanh u
1
theo đồ thị: Hình
3.21 [I], tương đương với việc tính theo công thức:
 Tỉ số truyền của cập chậm (tỉ số truyền của bánh răng trụ)
2
3
2
2
.
1,073
(1 0,5 )
ba h
be be
u
u
k k
ψ


Trong đó: k
be
– hệ số chiều rộng vành răng bánh răng côn (k
be
= 0,25 ÷ 0,3)

2ba
ψ
- hệ số chiều rộng bánh răng trụ (
2
0,3 0,4
ba
ψ
= ÷
)
Chọn k
be
= 0,3 và
2
0,4
ba
ψ
=
, ta có:

3
3
2
1,32 1,32 8,5746 2,7018
h
u u≈ = =
 Tỉ số truyền của cấp nhanh (tỉ số truyền của bánh răng côn)
Sinh viên: Nguyễn Bá Học – Lớp K41 CCM4 - ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp 5
Thuyết Minh Đồ Án Chi Tiết Máy Bộ Môn Cơ Sở Thiết Kế Máy
1
2
11,4328
4,2315
2,7018
h
u
u
u
= = =
III. Xác định các thông số trên các trục
1. Tính tốc độ quay của các trục (v/ph)
- Tốc độ quay của trục I:
1420
1420
1
dc
I
k
n
n
u
= = =
(v/ph)
- Tốc độ quay của trục II:
1
1420
335,5745
4,2315
I
II
n
n
u
= = =
(v/ph)
- Tốc độ quay của trục III:
2
335,5745
124,2040
2,7018
II
III
n
n
u
= = =
(v/ph)
- Tốc độ quay của trục IV:
124,2040
82,8027
1,5
III
IV
x
n
n
u
= = =
(v/ph)
2. Tính công suất trên các trục (KW)
- Công suất danh nghĩa trên trục động cơ:
( )
3,7515
ct
dc
lv
lv
P
P KW
η
Σ
= =
- Công suất danh nghĩa trên trục I:
. . 3,7515.1.0,99 3,7140
dc
I lv k ol
P P
η η
= = =
(KW)
- Công suất danh nghĩa trên trục II:
. . 3,7140.0,96.0,99 3,5298
II I I II ol
P P
η η

= = =
(KW)
- Công suất danh nghĩa trên trục III:
. . 3,5298.0,97.0,99 3,3896
III II II III ol
P P
η η

= = =
(KW)
- Công suất danh nghĩa trên trục IV:
. . 3,3896.0,92.0,99 3,0872
IV III III IV ol
P P
η η

= = =
(KW)
3. Tính mômen xoắn trên các trục (Nmm)
- Mômen xoắn trên trục động cơ:
6
6
9,55.10 .
9,55.10 .3,7515
25230,1585
1420
dc
dc
dc
P
T
n
= = =
(Nmm)
- Mômen xoắn trên trục I:
6
6
9,55.10 . 9,55.10 .3,7140
24977,9577
1420
I
I
I
P
T
n
= = =
(Nmm)
- Mômen xoắn trên trục II:
6
6
9,55.10 . 9,55.10 .3,5298
100453,3718
335,5745
II
II
II
P
T
n
= = =
(Nmm)
- Mômen xoắn trên trục III:
6
6
9,55.10 . 9,55.10 .3,3896
260625,1006
124,2040
III
III
III
P
T
n
= = =
(Nmm)
- Mômen xoắn trên trục IV:
Sinh viên: Nguyễn Bá Học – Lớp K41 CCM4 - ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp 6
Thuyết Minh Đồ Án Chi Tiết Máy Bộ Môn Cơ Sở Thiết Kế Máy
6
6
9,55.10 .
9,55.10 .3,0872
356060,3700
82,8027
IV
IV
IV
P
T
n
= = =
(Nmm)
4. Lập bảng số liệu tính toán:
Thông
số Trục
Tốc độ quay
(v/ph)
Tỉ số truyền
Công suất
(KW)
Mômen xoắn
(Nmm)
Trục động cơ 1420 1 3,7515 25230,1585
Trục I 1420
4,2315
Trục II 335,5745
2,7018
Trục III 124,2040
1,5
Trục IV 82,8027 3,0872 356060,3700
Sinh viên: Nguyễn Bá Học – Lớp K41 CCM4 - ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp 7
Thuyết Minh Đồ Án Chi Tiết Máy Bộ Môn Cơ Sở Thiết Kế Máy
Phần II: Tính toán thiết kế các chi tiết truyền động
I. Tính toán thiết kế các bộ truyền trong hộp
1. Chọn vật liệu cặp bánh răng côn và cặp bánh răng trụ
- Do hộp giảm tốc ta đang thiết kế có công suất trung bình, nên chọn vật liệu
nhóm I có độ cứng HB < 350 để chế tạo bánh răng.
- Đồng thời để tăng khả năng chạy mòn của răng,nên nhiệt luyện bánh răng lớn
đạt độ rắn thấp hơn độ rắn bánh răng nhỏ từ 10 đến 15 đơn vị độ cứng.
( )
1 2
10 15H H HB
≥ + ÷
- Dựa vào bảng 6.1, [I]: Cơ tính của một số vật liệu chế tạo bánh răng, ta chọn:
• Cặp bánh răng côn:
Loại bánh Nhiệt luyện Độ rắn
Giới hạn bền
b
σ
(MPa)
Giới hạn chảy
ch
σ
(MPa)
Bánh nhỏ
Thép 45 – tôi
cải thiện
HB 241…285 850 580
Bánh lớn
Thép 45 – tôi
cải thiện
HB 192…240 750 450
• Cặp bánh răng trụ:

Loại bánh Nhiệt luyện Độ rắn
Giới hạn bền
b
σ
(MPa)
Giới hạn chảy
ch
σ
(MPa)
Bánh nhỏ
Thép 45 – tôi
cải thiện
HB 192…240 750 450
Bánh lớn
Thép 45
thường hóa
HB 170…217 600 340
2. Xác định ứng suất cho phép
Sinh viên: Nguyễn Bá Học – Lớp K41 CCM4 - ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp 8
Thuyết Minh Đồ Án Chi Tiết Máy Bộ Môn Cơ Sở Thiết Kế Máy
Ứng suất tiếp xúc cho phép
[ ]
H
σ
và ứng suất uốn cho phép xác định theo các
công thức sau:
lim
[ ]
o
H
H R V XH HL
H
Z Z K K
S
σ
σ
=
(1)
lim
[ ]
o
F
F R S XF FC FL
F
Y Z K K K
S
σ
σ
=
(2)
Trong đó:
Z
R
– Hệ số xét đến độ nhám mặt răng làm việc.
Z
V
– Hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc vòng.
K
XH
- Hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước bánh răng.
Y
R
- Hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng.
Y
S
- Hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu với tập trung ứng suất.
K
XF
- Hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng đến độ bền uốn.
Chọn sơ bộ:
1
R V XH
Z Z K =

1
R S XF
Y Z K =
nên các công thức (1), (2) trở
thành:
lim
[ ]
o
H
H HL
H
K
S
σ
σ
=
(3)
lim
[ ]
o
F
F FC FL
F
K K
S
σ
σ
=
(4)
Trong đó:

0
limH
σ

0
limF
σ
: lần lượt là ứng suất tiếp xúc cho phép và ứng suất uốn cho
phép ứng với số chu kì cơ sở.
Giá trị của chúng được tra trong bảng 6.2, [I]. Vì ta chọn vật liệu bánh răng là
thép 45 thường hóa hay tôi cải thiện nên:
0
lim
2 70
H
HB
σ
= +
(MPa)
0
lim
1,8
F
HB
σ
=
(MPa)
Vậy:
- Trong bộ truyền bánh răng côn:
Bánh nhỏ:
0
lim1 1
2 70 2.245 70 560
H
HB
σ
= + = + =
(MPa)
0
lim1 1
1,8 1,8.245 441
F
HB
σ
= = =
(MPa)
Bánh lớn:
0
lim2 2
2 70 2.230 70 530
H
HB
σ
= + = + =
(MPa)
0
lim2 2
1,8 1,8.230 414
F
HB
σ
= = =
(MPa)
- Trong bộ truyền bánh răng trụ:
Bánh nhỏ:
0
lim3 3
2 70 2.215 70 500
H
HB
σ
= + = + =
(MPa)
0
lim3 3
1,8 1,8.215 387
F
HB
σ
= = =
(MPa)
Bánh lớn:
0
lim4 4
2 70 2.200 70 470
H
HB
σ
= + = + =
(MPa)
Sinh viên: Nguyễn Bá Học – Lớp K41 CCM4 - ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp 9
Thuyết Minh Đồ Án Chi Tiết Máy Bộ Môn Cơ Sở Thiết Kế Máy
0
lim4 4
1,8 1,8.200 360
F
HB
σ
= = =
(MPa)
 K
FC
: Hệ số xét đến ảnh hưởng của việc đặt tải.
Vì hệ dẫn động ta thiết kế, tải được đặt một phía (bộ truyền quay 1 chiều)
 K
FC
= 1
 K
HL,FL
: Hệ số tuổi thọ, xét đến ảnh hưởng của thời hạn phục vụ và chế độ tải
trọng, được xác định theo công thức sau:
H
HO
m
HL
HE
N
K
N
=
(5) ;
F
FO
m
FL
FE
N
K
N
=
(6)
Với:
- m
H
, m
F
: bậc của đường cong mỏi khi thử về tiếp xúc và uốn.
Vì vật liệu ta chọn làm bánh răng có HB < 350 nên: m
H
= m
F
= 6
- N
HO
: số chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về tiếp xúc.
2,4
30
HO HB
N H
=
(H
HB
– Độ rắn Brinen)
- Bộ truyền bánh răng côn:
Chọn độ rắn: bánh nhỏ HB
1
=245 ; bánh lớn HB
2
=230, khi đó:
N
HO1
= 30.245
2,4
= 1,63.10
7
N
HO2
= 30.230
2,4
= 1,39.10
7
- Bộ truyền bánh răng trụ:
Chọn độ rắn: bánh nhỏ HB
3
= 215 ; bánh lớn HB
4
= 200, khi đó:
N
HO3
= 30.215
2,4
= 1,19.10
7
N
HO4
= 30.200
2,4
= 0,99.10
7
- N
FO
: số chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về uốn
Với tất cả các loại thép thì: N
FO
= 4.10
6
- N
HE
, N
FE
: số chu kì thay đổi ứng suất tương đương.
Vì ở đây bộ truyền chịu tải động tĩnh, nên theo [I] thì:
N
HE
= N
FE
= N = 60.c.n.t
Σ
Với: c, n, t
Σ
lần lượt là số lần ăn khớp trong một vòng quay, số vòng quay trong
1 phút và tổng số giờ làm việc của bánh răng đang xét.
Ta có: c=1
4 1
7.365. .24. 16352
5 3
t h
Σ
= =
- Trong bộ truyền bánh răng côn:
Bánh nhỏ có: n
1
= 1420 (v/ph) nên:
9
1 1
60.1.1420.16352 1,39.10
HE FE
N N
= = =
Bánh lớn có: n
2
= 335,5745 (v/ph) nên:
9
2 2
60.1.335,5745.16352 0,33.10
HE FE
N N
= = =
- Trong bộ truyền bánh răng trụ:
Bánh nhỏ có: n
3
= 335,5745 (v/ph) nên:
9
3 3
60.1.335,5745.16352 0,33.10
HE FE
N N
= = =
Bánh lớn có: n
4
= 124,2040 (v/ph) nên:
Sinh viên: Nguyễn Bá Học – Lớp K41 CCM4 - ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp
10
Thuyết Minh Đồ Án Chi Tiết Máy Bộ Môn Cơ Sở Thiết Kế Máy
9
4 4
60.1.124,2040.16352 0,12.10
HE FE
N N
= = =
Vậy:
- Bộ truyền bánh răng côn cấp nhanh có:
9 7
1 1
1,39.10 1,63.10
HE HO
N N
= > =
 lấy
1 1HE HO
N N
=
Vậy từ (5)  K
HL1
= 1.
9 6
1 1
1,39.10 4.10
FE FO
N N
= > =
 lấy
1 1FE FO
N N
=
Vậy từ (6)  K
FL1
= 1.
7 7
2 2
33.10 1,39.10
HE HO
N N
= > =
 lấy
2 2HE HO
N N
=
Vậy từ (5)  K
HL2
= 1.
7 6
2 2
33.10 4.10
FE FO
N N
= > =
 lấy
2 2FE FO
N N
=
Vậy từ (6)  K
FL2
= 1.
- Bộ truyền bánh răng trụ cấp chậm có:
7 7
3 3
33.10 1,19.10
HE HO
N N
= > =
 lấy
3 3HE HO
N N
=
Vậy từ (5)  K
HL3
= 1.
7 6
3 3
33.10 4.10
FE FO
N N
= > =
 lấy
3 3FE FO
N N
=
Vậy từ (6)  K
FL3
= 1.
7 7
4 4
12.10 0,99.10
HE HO
N N
= > =
 lấy
4 4HE HO
N N
=
Vậy từ (5)  K
HL4
= 1.
7 6
4 4
12.10 4.10
FE FO
N N
= > =
 lấy
4 4FE FO
N N
=
Vậy từ (6)  K
FL4
= 1.
 S
H
,S
F
: Hệ số an toàn khi tính về tiếp xúc và uốn, tra bảng 6.2, [I] ta có ứng với
vật liệu đã chọn thì: S
H
= 1,1; S
F
= 1,75
Từ đó ta xác định được sơ bộ ứng suất cho phép của bánh răng.
- Bộ truyền bánh răng côn (cấp nhanh):
lim1
1 1
560
[ ] .1 509,09
1,1
o
H
H HL
H
K
S
σ
σ
= = =
(MPa)
lim1
1 1
441
[ ] .1.1 252
1,75
o
F
F FC FL
F
K K
S
σ
σ
= = =
(MPa)
lim2
2 2
530
[ ] .1 481,82
1,1
o
H
H HL
H
K
S
σ
σ
= = =
(MPa)
lim2
2 2
414
[ ] .1.1 236,57
1,75
o
F
F FC FL
F
K K
S
σ
σ
= = =
(MPa)
Với cấp nhanh, ta sử dụng bộ truyền bánh răng côn răng thẳng. Dù bánh răng
côn răng thẳng có khả năng tải nhỏ hơn so với răng không thẳng, làm việc ồn hơn
song năng suất chế tạo cao hơn, ít nhạy với sai số chế tạo và lắp ráp.
Sinh viên: Nguyễn Bá Học – Lớp K41 CCM4 - ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp
11
Thuyết Minh Đồ Án Chi Tiết Máy Bộ Môn Cơ Sở Thiết Kế Máy
Vì vậy, ứng suất tiếp xúc cho phép là:
[ ] [ ]
2
481,82
H H
σ σ
= =
(MPa).Vì
[ ] [ ]
1 2H H
σ σ
>
.
Ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải:
[ ]
2
ax
2,8 2,8.450 1260
H ch
m
σ σ
= = =
(MPa)
Ứng suất uốn cho phép khi quá tải (vật liệu có HB<350) là:
[ ]
1 1
ax
0,8 0,8.580 464
F ch
m
σ σ
= = =
(MPa)
[ ]
2 2
ax
0,8 0,8.450 360
F ch
m
σ σ
= = =
(MPa)
- Bộ truyền bánh răng trụ (cấp chậm):
lim3
3 3
500
[ ] .1 454,55
1,1
o
H
H HL
H
K
S
σ
σ
= = =
(MPa)
lim3
3 3
387
[ ] .1.1 221,14
1,75
o
F
F FC FL
F
K K
S
σ
σ
= = =
(MPa)
lim4
4 4
470
[ ] .1 427,27
1,1
o
H
H HL
H
K
S
σ
σ
= = =
(MPa)
lim 4
4 4
360
[ ] .1.1 205,71
1,75
o
F
F FC FL
F
K K
S
σ
σ
= = =
(MPa)
Với bộ truyền cấp chậm, bánh răng trụ răng nghiêng, thi:
- Ứng suất tiếp xúc cho phép là:
[ ] [ ]
3 4
454,55 427,27
[ ]' 440,91
2 2
H H
H
σ σ
σ
+
+
= = =
(Mpa)
Ta thấy
[ ]'
H
σ
thỏa mãn điều kiện:
[ ] [ ]
4
min
[ ]' 1,25 1, 25
H H H
σ σ σ
≤ =
- Ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải:
[ ]
ax 4
' 2,8 2,8.427,27 1196,36
H m ch
σ σ
= = =
(Mpa)
- Ứng suất uốn cho phép khi quá tải:
[ ]
3 3
ax
0,8 0,8.450 360
F ch
m
σ σ
= = =
(MPa)
[ ]
4 4
ax
0,8 0,8.340 272
F ch
m
σ σ
= = =
(MPa)
3. Tính toán truyền động bánh răng côn răng thẳng (cấp nhanh)
a) Xác định chiều dài côn ngoài (của bánh côn chủ động, được xác định theo độ bền
tiếp xúc)
[ ]
1
2
3
2
1
.
1.
(1 ). . .
H
e R
be be H
T K
R K u
K K u
β
σ
= +

(7)
Trong đó:
- K
R
= 0,5K
d
– Hệ số phụ thuộc vào vật liệu bánh răng và loại răng. Vì bộ truyền
cấp nhanh là truyền động bánh răng côn răng thẳng bằng thép nên: K
d
= 100 MPa
1/3
 K
R
= 0,5K
d
= 0,5.100 MPa
1/3
= 50 MPa
1/3
Sinh viên: Nguyễn Bá Học – Lớp K41 CCM4 - ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp
12
Thuyết Minh Đồ Án Chi Tiết Máy Bộ Môn Cơ Sở Thiết Kế Máy
-
H
K
β
- Hệ số kể đến sự phận bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng
bánh răng côn.
- K
be
– Hệ số chiều rộng vành răng.
0,25 0,3
be
e
b
K
R
= =
Trong các bước tính ở trên ta đã chọn K
be
= 0,3
Từ đó ⇒
1
.
0,3.4,2315
0,75
2 2 0,3
be
be
K u
K
= =
− −
Bộ truyền ta thiết kế thuộc dạng sơ đồ I trong tài liệu [I], trục lắp trên ổ bi, độ
rắn mặt răng HB < 350, loại răng là răng thẳng nên theo [I], bảng 6.21 – Trị số của
các hệ số phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng trong bộ truyền bánh
răng côn, ta có:
1,3
H
K
β
=
- T
1
– mômen xoắn trên trục bánh chủ động. (Nmm)
T
1
= 24977,9577 (Nmm)
-
[ ]
H
σ
- ứng suất tiếp xúc cho phép.
[ ]
481,82
H
σ
=
(MPa)
Thay các đại lượng trên vào công thức (7), ta được:
2
3
2
24977,9577.1,3
50 4,2315 1. 117,38
(1 0,3).0,3.4, 2315.481,82
e
R mm
= + =

b)Xác định các thông số ăn khớp
Khi xác định môđun và số răng cần chú ý:
- Để tránh cắt chân răng, số răng tối thiểu của bánh răng trụ răng thẳng tương
đương với bánh răng côn:
1 min
17
V
Z Z≥ =
, trong đó:
Với bánh răng côn răng thẳng:
1
1
1
os
V
Z
Z
c
δ
=
- Để răng đủ độ bền uốn, thì môđun vòng ngoài:
10
te
b
m

với b = K
be
.R
e
Quan tâm tới 2 điểm vừa nêu, ta tiến hành chọn m và Z như sau:
 Xác định số răng bánh 1 (bánh nhỏ)
Ta có:
[ ]
1
3
1
2
1
.
.
(1 ). . .
H
e d
be be H
T K
d K
K K u
β
σ
=

(8)
Theo (7) ⇒
1
2 2 2
1 1
. 2
2.117,38
54
. 1 1 4, 2315 1
d e e
e
R
K R R
d
K u u
= = = =
+ + +
(mm)
Kết hợp d
e1
= 54 mm với các dữ kiện bánh răng côn răng thẳng và tỉ số truyền u
= 4,2315, tra bảng 6.22, [I] ta được số răng Z
1p
= 16
Vì độ rắn mặt răng H
1
, H
2
< HB 350 ⇒ Z
1
= 1,6.Z
1p
= 1,6.16 = 26
 Xác định đường kính trung bình d
m1
và môđun trung bình
Đường kính trung bình: d
m1
= (1 - 0,5K
be
)d
e1
(9)
= (1 - 0,5.0,3).54 = 45,9 (mm)
Sinh viên: Nguyễn Bá Học – Lớp K41 CCM4 - ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp
13
Thuyết Minh Đồ Án Chi Tiết Máy Bộ Môn Cơ Sở Thiết Kế Máy
Môđun trung bình:
1
1
m
tm
d
m
Z
=
(10)

45,9
1,77
26
tm
m
= =
(mm)
 Xác định môđun
Môđun vòng ngoài, bánh răng côn răng thẳng theo công thức (6.56), [I] ta có:
1,77
2,08
1 0,5 1 05.0,3
tm
te
be
m
m
K
= = =
− −
(mm)
Từ bảng 6.8, [I]: Trị số tiêu chuẩn của môđun, ta chọn m
te
theo giá trị tiêu chuẩn
m
te
= 2.
Từ m
te
= 2 ta tính lại m
tm
suy từ công thức trên và d
m1
suy từ công thức (10). Ta
có: m
tm
= (1 - 0,5.0,3).2 =1,7(mm)
1
1
45,9
27
1,7
m
tm
d
Z
m
= = =
. Vậy Z
1
= 27 răng.
 Xác định số răng bánh 2 (bánh lớn) và góc côn chia
- Số răng bánh lớn: Z
2
= u
1
.Z
1
= 4,2315.27 = 114,25. Lấy Z
2
= 114 răng.
⇒ Tỉ số truyền thực tế:
2
1
114
4,22
27
Z
u
Z
= = =
- Góc côn chia:
1
1
2
28
13,32
118
o
Z
acrtg acrtg
Z
δ
 
= = =
 ÷
 

2 1
90 90 13,349 76,68
o o o o
δ δ
= − = − =
Theo bảng 6.20, [I], với Z
1
= 27, ta chọn hệ số dịch chỉnh đều:
x
1
= 0,35 ; x
2
= - 0,35
Chiều dài côn ngoài:
2 2 2 2
1 2
R 0,5. . 0,5.2. 27 114 117,15
e te
m Z Z
= + = + =
(mm)
c) Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc
Ứng suất tiếp xúc xuất hiện trên mặt răng bánh răng côn phải thỏa mãn điều kiện
sau:
[ ]
2
1 1
2
1 1
2. 1
.
0,85. .
H
H M H H
m
T K u
Z Z Z
bd u
ε
σ σ
+
= ≤
(11)
Trong đó:
- Z
M
:Hệ số kể đến cơ tính vật liệu của các bánh răng ăn khớp
Tra bảng 6.5, [I], vì vật liệu bánh nhỏ và bánh lớn đều làm bằng thép nên
chọn Z
M
= 274 MPa
1/3
.
- Z
H
: Hệ số kể đến hình dạng bề mặt tiếp xúc, trị số của Z
H
được tra trong
bảng 6.12, [I]
Tra bảng 6.12, [I] với x
1
+ x
2
= 0, góc nghiêng β = β
m
= 0 ta có Z
H
= 1,76
-
Z
ε
: Hệ số kể đến sự trùng khớp của răng
Sinh viên: Nguyễn Bá Học – Lớp K41 CCM4 - ĐH Kỹ Thuật Công Nghiệp
14