Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

GDCD 7 Hường Th.th


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GDCD 7 Hường Th.th": http://123doc.vn/document/571001-gdcd-7-huong-th-th.htm


Trường THCS Thạch Thất Giáo án Giáo dục công dân 7
Tiết 3
Thực hành ngoại khoá các vấn đề của địa phương:
Giáo dục trật tự an toàn giao thông
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Hiểu đc việc giữ gìn trật tự an toàn giao thông là nhiệm vụ thường xuyên và quan
trọng của mỗi công dân.
- Biết giữ gìn trật tự an toàn giao thông để bảo vệ của bản thân và của người khác.
II/Chuẩn bị:
*GV: Tài liệu giáo dục ATGT; tranh ảnh theo chủ đề
* HS: Sưu tầm biển báo giao thông đường bộ
III/ Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp
2/ Giới thiệu bài ngoại khoá
3/ Bài mới
GV cho hs đọc các tình huốngvà thảo luận.
? Nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn trong
trường hợp của H. và những người đi
cùng trên xe máy?
? Hãy cho biết H. đã vi phạm gì khi tham
gia giao thông?
? Theo em khi muốn vượt trái ta cần phải
chú ý điều gì?
HS thảo luận tình huống 2.
? Theo em ý kiến của Vân, An, Hương thì
ai đúng ai sai? Vì sao?
GV giới thiệu những quy định chung vcề
an toàn giao thông
HS tìm hiểu một số quy định cơ bản về
TT ATGT
I/Trật tự an toàn giao thông
1.Tình huống:
a. Tình huống1:
* H. chở 2 người bạn cùng học lớp 7 với mình đi
chơi bằng xe gắn máy.Đén ngã tư, H. tăng ga vượt
xe ô tô đi cùng chiều khi xe đang rẽ trái.
=>H. vi phạm:
+ Điều khiển xe khi chưa đến tuổi
+ Chở quá số người theo quy định.
+ Vượt ẩu, vi phạm luật.
=>Muốn vượt xe cần phải quan sát kĩ, khi có đủ điều
kiện thì vượt lên sau khi đã phát tín hiệu xin vượt.
b. Tình huống 2.
- Ý kiến 1: Người đc xuống phà trước.  Sai.
- Ý kiến 2: Xe xuống trước.  Đúng.
- Ý kiến 3: Người và xe cùng xuống  Sai.
2. Bài học.
a/ Những quy định chung về bảo dảm trật tự an toàn
giao thông.
- Khi phát hiện công trình giao thông bị xâm phạm
hoặc có nguy cơ không an toàn phải báo cho chính
quyền địa phương hoặc người có trách nhiệm.
- Mọi hành vi vi phạm trật tự ATGT phải đc xử lí
nghiêm minh đúng pháp luật.
- Khi xảy ra tai nạn giao thông phải giữ đúng hiện
trường, phải báo cho cơ quan nhà nước hoặc chính
quyền địa phương, phải giúp đỡ, cứu chữa người bị
nạn.
b/ Một số quy định cơ bản về trật tự an toàn giao
thông đường bộ:
Giáo viên Đặng Thu Hường Năm học 2008 -
2009
Trường THCS Thạch Thất Giáo án Giáo dục công dân 7
HS đọc và thảo luận , lựa chọn các tình
huống…
- Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn ->xe thô
sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ
giới đi trên làn đường bên trái.
- Khi vượt xe phải có báo hiệu xin vượt và chú ý quan
sát, chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía
trước
- Khi tránh xe ngược chiều phải giảm tốc độ và đi về
phía bên phải theo chiều xe của mình.
- Khi xuống phà: xe cơ giới phải xuống trước, xe thô
sơ và người xuống sau; khi lên phà, người và xe thô
sơ lên trước, xe cơ giới lên sau theo điều khiển .
III/ Luyện tập
1 Bài 1:
a. Tình huống tán thành: a,c,đ,h,k.
. b. Tình huống không tán thành: b,d,e,g,i,l.
2 Bài 2:
-Cần phải xem xét rõ hành vi vi phạm và theo pháp
luật:người đi xe đạp đi vào phần đường của xe ô
tô, xe máy gây nên va chạm =>người đi xe đạp vi
phạm TTATGT.
3 Bài tập về nhà :3,4,5.

D/ Hướng dẫn về nhà:
- Sưu tầm biển báo giao thông đường bộ
- Đọc thêm các tình huống về an toàn giao thông.
Giáo viên Đặng Thu Hường Năm học 2008 -
2009
Trường THCS Thạch Thất Giáo án Giáo dục công dân 7

Tiết 4 TỰ TRỌNG
A/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Hiểu đc thế nào là lòng tự trọng; vì sao cần phải có lòng tự trọng.
- Hình thành nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh
nào trong cuộc sống.
- Tự biết đánh giá hành vi của bản thân và người khác về những biểu hiện của tính tự
trọng; học tập những tấm gương về lòng tự trọng của những người xung quanh.
B/ Chuẩn bj: - Bài soạn, sưu tầm truyện theo chủ đề
- Tranh, ảnh .
C/ Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ: Thế nào là trung thực? Ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc sống?
3/ Bài mới:
Gọi HS đọc diễn cảm truyện
? Cậu bé Rô-be có hoàn cảnh ntn?
? Em hãy kể những hành động của Rô-be
trong câu chuyện này?
? Vì sao Rô-be lại làm như vậy?
? Hành động của Rô-be cho thấy em là người
ntn?
=> HS:có lòng tự trọng
? Qua những biểu hiện (việc làm, thái độ,
phẩm chất …) của Rô-be, em hiểu thế nào là
tự trọng?
=> HS thảo luận.
? Tìm những biểu hiện của tính tự trọng hoặc
thiếu tự trọngcủa những người xung quanh
hoặc trên sách báo mà em biết?
=>HS t.luận nhóm=> tự trọng biểu hiện ở mọi
lúc, mọi nơi, trong mọi hoàn cảnh, cả khi có
một mình; biểu hiện ở cách ăn mặc, ứng xử,
cách sống…
VD câu tục ngữ “ Đói cho sạch,rách cho thơm”.
? Từ đó em hãy rút ra ý nghĩa của tính tự trọng
trong cuộc sống?
I/ Đọc- thảo luận truỵện “Một tâm hồn cao
thượng”
- Rô-be là cậu bé mồ côi nghèo khổ đi bán diêm.
- Hành động của Rô-be:
+ Cầm đồng tiền vàng đi dổi lấy tiền lẻ để trả lại
khách.
+ Em bị tai nạn nên không thể tự tay và ngay lúc
đó trả lại tiền cho khách.
+ Rô-be đã sai em mình đến tận nhà để trả lại
tiền cho khách.
=> Rô-be muốn giữ đúng lời hứa, không muốn
người khác nghĩ xấu về mình, coi thường mình,
xúc phạm đến danh dự và mất lòng tin ở mình.
Rô-be là người có ý thức trách nhiệm cao, biết
tôn trọng mình và người khác, có tâm hồn vô cùng
cao thượng.
II/ Bài học:
1 Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách,
biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với
Giáo viên Đặng Thu Hường Năm học 2008 -
2009
Trường THCS Thạch Thất Giáo án Giáo dục công dân 7
=> HS t.luận
=> GV chốt lại phần ghi nhớ
HS giải thích ý nghĩa các câu TN và danh
ngôn.
HS đọc, xác định yêu cầu của BT và thảo luận.
các chuẩn mực xã hội, biểu hiện ở cách cư xử
đàng hoàng, đúng mực, biết giữ lời hứa và luôn
làm tròn nhiệm vụ của mình, không để người khác
phải nhắc nhở, chê trách.
2.Ý nghĩa:
- Tự trọng là phẩm chất đạo đức cao quý và cần
thiết của mỗi con người.
- Tự trọng giúp ta có nghị lực vượt qua khó khăn
để hoàn thành nhiệm vụ, nâng cao phẩm giá, uy tín
cá nhân và đc mọi người quý trọng.
III Luyện tập:
a/ Hành vi thể hiện tính tự trọng: 1 và 2=>vì thể
hiện sự tôn trọng bản thân, tôn trọng người khác.
b/ HS thảo luận.
c/ Sưu tầm thơ văn, ca dao, danh ngôn nói về tính
tự trọng
VD: “ Chỉ có tính tự lập và tự trọng mới có thể nâng
chúng ta lên trên những nhỏ nhen của cuộc sống
và bão táp của số phận” – A.Pu-skin.
D/ Hướng dẫn học bài : - Nắm nội dung bài học
- Hoàn thiện vở BTVN
- Chuẩn bị bài: Đạo đức và kỉ luật ( khái niệm, biểu hiện của đạo
đức và kỉ luật trong cuộc sống)
Giáo viên Đặng Thu Hường Năm học 2008 -
2009
Trường THCS Thạch Thất Giáo án Giáo dục công dân 7

Tiết 5 ĐẠO ĐỨC VÀ Kỉ LUẬT
A/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Hiểu đc thế nào là đạo đức và kỉ luật, mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật, ý nghĩa
của việc rèn luyện đạo đức và kỉ luật đối với mỗi người.
- Tôn trọng kỉ luật và phê phán thói tự do vô kỉ luật.
- Biết tự đánh giá, xem xét hành vi của một cá nhân hay một tập thể theo những
chuẩn mực đạo đức, pháp luật đã học.
B/ Chuẩn bị : - Bài soạn, tranh ảnh bài 4
- Phiếu học tập (bài 1)
C/ Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ : Nêu khái niệm về tính tự trọng và sự cần thiết phải rèn luyện phẩm chất
này?
3. Bài mới.
Gọi HS đọc truyện và thảo luận:
? Truyện kể về ai? ở đâu? Làm việc gì?
=> HS: kể về anh Hùng trong đội cắt tỉa cây
của công ty công viên – cây xanh đường phố
Hà Nội.
? Những việc làm nào chứng tỏ anh Hùng là
người có tính kỉ luật cao?
Những việc làm nào của anh Hùng thể hiện
anh là người biết chăm lo đến mọi người và có
trách nhiệm cao trong công việc?
? Những biểu hiện ấy cho thấy anh Hùng là
người ntn?
? Theo em, nếu chỉ có đạo đức nghề nghiệp
không thì đã đủ chưa?
=> HS t.luận.
? Hoặc chỉ có ý thức kỉ luật thì có được không?
? Hãy cho biết bản thân em đã có ý thức
thường xuyên rèn luyện dạo đức, tự giác chấp
hành kỉ luật trong sinh hoạt lớp, sinh hoạt Đội
và mọi hoạt động tập thể chưa?
=>HS tự bộc lộ.
? Vậy em có thể đề xuất những biện pháp để
rèn luyện đạo đức và kỉ luật ở trường, lớp và
nơi công cộng ntn?
I/ Đọc và thảo luận truyện “ Một tấm gương
tận tuỵ vì việc chung”
- Anh Hùng là người có tính kỉ luật cao: tuân
thủ nghiêm ngặt những quy định bảo hộ lao
động; huấn luyện quy trình kĩ thuật; đảm bảo
an toàn lao động; làm việc đúng nguyên tắc,
đúng giờ giấc;…
- Anh là người có ý thức trách nhiệm cao,
chăm lo cho mọi người: làm việc suốt ngày
đêm trong mưa rét, sẵn sàng giúp đỡ đồng đội
nhận việc khó khăn nguy hiểm, đi sớm về
muộn,…
=> Anh Hùng là người có tinh thần kỉ luật cao,
có đạo đức nghề nghiệp, xứng với danh hiệu
“ Người tốt, việc tốt”
II/ Bài học:
1.Đạo đức : là những quy định, những chuẩn
mực ứng xử của coin người với người khác,
với công việc, với thiên nhiên và môi trường
sdống, được mọi người ủng hộ và tự giác thực
hiện.
2. Kỉ luật: là những uy định chung của một
cộng đồng hoặc của tổ chức xã hội yêu
Giáo viên Đặng Thu Hường Năm học 2008 -
2009
Trường THCS Thạch Thất Giáo án Giáo dục công dân 7
=> Hs rút ra bài học. (SGK)
? Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ
luật?
? Làm thế nào để mỗi chúng ta có thể có được
những biểu hiện về sự thống nhất giữa đạo
đức và kỉ luật?
HS t.luận các tình huống.
HS nhập vai nhân vật, thảo luận tình huống
? Suy nghĩ về hành động của Tuấn?
HS lên kế hoạch và tự giác thực hiện kế hoạch
rèn luyện đạo đức và kỉ luẩt trong những năm
tháng còn là hs.
cầumọi người phải tuân theo nhàm tạo ra sự
thống nhất hành động để dạt chất lượng, hiệu
quả trong công việc.
3. Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật :
- Đạo đức tạo ra động cơ điều chỉnh nhận thức
và hành vi kỉ luật; ngược lại, hành động tự giác
tôn trọng những quy định của tập thể, pháp
luật của nhà nước là biểu hiện của người có
đạo đức.
- Phải kiên trì rèn luyện ý thức tự giác, lòng tự
trọng; phải thường xuyên đấu tranh nghiêm
khắc với bản thân,phải tự giác, tự kiểm tra
công việc hàng ngày.
III/ Luyện tập:
a/ Hành vi vừa biểu hiện đạo đức vừa thể
hiện tính kỉ luật :
1.Không nói chuyện riêng trong lớp
2. Luôn giúp đỡ bạn bè khi khó khăn.
3. .Tích cực tham gia các hoạt động của lớp
tường
4 . Luôn hối hận khi làm điều gì sai trái
5. . Làm bài đầy đủ trước khi đến lớp
6. Một hs có kỉ luật sẽ không vi phạm quy
định của trường lớp, trong đó có quy định hs
không hút thuốc lá, uống rượu bia, thử ma tuý
c/ HS thảo luận:
- Tuấn thường xuyên phải đi làm vào chủ nhật
vì hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng vẫn
đảm bảo việc học và các hoạt động của trường,
lớp.
- Hành vi “thỉnh thoảng có báo cáo vắng mặt=>
có ý thức tôn trọng quy định, hoạt động của tập
thể.
=> Tuấn có đạo đức và có ý thức kỉ luật cao
* Giải pháp giúp đỡ Tuấn:
VD: + Quyên góp giúp đỡ Tuấn
+ Cùng bàn với Tuấn nếu những việc đó
các bạn có thể làm đc thì sẽ làm cùng để giúp
đỡ bạn.
+ Bàn với thầy cô, với địa phương để cả
lớp làm một việc gì đó có thu nhập để giúp bạn.

d/ BT về nhà:
D/ Hướng dẫn về nhà: - Nắm nội dung bài học.
- Rèn luyện đạo đức và kỉ luật của hs trước những tệ nạn xã hội
đang tràn lan nơi học đường.
Giáo viên Đặng Thu Hường Năm học 2008 -
2009
Trường THCS Thạch Thất Giáo án Giáo dục công dân 7
- Chuẩn bị bài “Yêu thương con người” Đọc, thảo luận truyện

Tiết 6-7 YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI
A/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs: - Hiểu thế nào là yêu thương con người và ý nghĩa của việc đó.
- Rèn ý thức quan tâm đến những người xung quanh, ghét thói thờ ơ, lạnh nhạt
và lên án những hành vi độc ác đối với con người.
- Rèn luyện mình trở thành con người có lòng yêu thương con người, sống có tình
người.
B/Chuẩn bị: - Tranh ảnh, truyện giáo dục đạo đức lòng yêu thương con người
- Đồ dùng sắm vai (tiết 6)
C/ Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp .
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm đạo đức và kỉ luật? Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật?
3. Bài mới:
Tiết 1
Gọi hs đọc và thảo luận truyện
? Bác Hồ đã đến thăm gia đình chị Chín vào
thời điểm nào?
=> HS: Tối 30 Tết
? Em hãy tìm những cử chỉ, lời nói thể hiện
sự quan tâm, yêu thương của Bác đối với gđ
chị Chín?
? Thái độ của chị Chín đối với Bác ntn?
=> HS: Yêu thương, kính trọng Bác như một
người thân.
? Ngồi tren xe, thái độ của Bác ntn?
=> HS: Bác đăm chiêu suy nghĩ
? Em thử đoán xem Bác nghĩ gì?
=> HS tự bộc lộ
? Ngoài ra có nhữngcâu chuyện nào kể về
Bác với nd tương tự mà em biết?
? Em hãy kể những mẩu chuyện của em hay
của mọi người xung quanh đã t.hiện lòng yêu
thương con người?=> HS tự bộc lộ
? Từ đó em hiểu thế nào là yêu thương con
người?
? Vì sao phải yêu thương con người?
I/ Đọc và thảo luận truyện “ Bác Hồ đến thăm
người nghèo”.
- Bác đến thăm gia đình chị Chín vào tối 30 Tết
(1962)
+ Bác âu yếm xoa đầu các cháu nhỏ
+ Hỏi thăm công việc của chị Chín, hỏi thăm
bữa ăn của gia đình.
+ Bác hỏi thăm việc học hành của các cháu
nhỏ.
+ Bác thân mật gọi chị Chín là “thím”
=> Bác đăm chiêu, trăn trở nghĩ đến việc tạo
công ăn việc làm cho người có hoàn cảnh khó
khăn.
II/ Bài học
1.Yêu thương con người :
- Là quan tâm, đối xử tốt, làm điều tốt đối với
người khác, sẵn sàng giúp đỡ người khác khi
gặp khó khăn hoạn nạn.
- Là chia sẻ, cảm thông với niềm vui nỗi buồn
và sự khổ đau của người khác.
Giáo viên Đặng Thu Hường Năm học 2008 -
2009
Trường THCS Thạch Thất Giáo án Giáo dục công dân 7
? Em hiểu ntn về câu ca dao “ Nhiễu điều
phủ lấy….”?
=>HS bộc lộ, nêu ví dụ c.m cho câu tục ngữ.
* Tìm những câu có nội dung tương tự
2. Ý nghĩa:
- Yêu thương con người là truyền thống quý
báu của dân tộc ta.
- Người biết yêu thương con người sẽ dược
mọi người xung quanh yêu thương, quý trọng.
Tiết 2.
1. Ổn định lớp .
2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là yêu thương con người? Vì sao phải yêu thương con người?
3. Bài mới.

? Hãy nêu một tình huống cụ thể: một người
gặp khó khăn, buồn đau và mọi người thể
hiện sự quan tâm giúp đỡ, sẻ chia?
- HS đóng vai theo tình huống
- Bày tỏ thái độ trước tình huống ấy.
-Hoà thiện vở BT
? Đọc (a): Nhận xét về hành vi của mỗi
n.vật? nêu những tìng huống đó?
II/ Luyện tập:
1.Thảo luận tình huống.
2.Bài tập:
a. Biểu hiện của lòng yêu thương con người
- Mẹ bạn Hải không may bị ốm, Nam biết tin đã
rủ các bạn cùng lớp đến thăm hỏi, chăm sóc
mẹ Hải.
- Bé Thuỷ bị ngã…, Long giúp em băng bó vết
thương và mời thầy thuốc đến khám cho em.

* Những hành vi chưa thể hiện sự yêu thương
con người
- Toàn không giúp đỡ Vân
b. Sưu tầm tục ngữ ca dao nói về lòng yêu
thương con người
* Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
* Lá lành đùm lá rách.
* Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
3. BT về nhà:c,d
D/ Hướng dẫn về nhà.
- Nắm nội dung bài học.
Giáo viên Đặng Thu Hường Năm học 2008 -
2009
Trường THCS Thạch Thất Giáo án Giáo dục công dân 7
- Biết xây dựng, rèn luyện phẩm chất yêu thương , chia sẻ với con người
Giáo viên Đặng Thu Hường Năm học 2008 -
2009
Trường THCS Thạch Thất Giáo án Giáo dục công dân 7
D¹y theo : Chương trình mới năm học 2008 – 2009
Tiết 7 TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO
A/Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs: - Hiểu thế nào là tôn sư trọng đạo; hiểu ý nghĩa của tôn sư trọng đạo và vì sao phải tôn
sư trọng đạo.
- Biết phê phán nhữngthái độ và hành vi vô ơn đối với thầy cô giáo.
- Rèn luyện để có thái độ tôn sư trọng đạo.
B/ Chuẩn bị: - Bài soạn.
- sưu tầm truyện theo chủ đề; bảng phụ.
C/ Bài mới:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc sưu tầm biển báo giao thông đường bộ
3.Bài mới:
Hs thảo luận
? Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong truyện có gì
đặc biệt về thời gian?
? Tìm những chi tiết chứng tỏ tình cảm và lòng
kính trọng của hs lớp 7A đối với thầy Bình?
? Việc từng hs cũ kể lại những kỉ niệm thầy trò đã
nói lên điều gì?
=> HS thảo luận: tình cảm, lòng biết ơn của học
trò
? Từ câu truyện của những hs lớp 7A trường Tân
Mao, em thấy mình đã có những biểu hiện nào
chứng tỏ tình cảm, lòng biết ơn của mình đối với
thầy cô đã dạy em ở Tiểu học?
=> HS tự bộc lộ.
? Em hiểu thế nào là tôn sư trọng đạo?
Ý nghĩa của tôn sư trọng đạo?
? Hãy giải thích ý nghĩa của các câu tục ngữ,
I/ Đọc- thảo luận truyện “Bốn mươi năm
vẫn nghĩa nặng tình sâu”
- Cuộc gặp gỡ sau 40 năm xa cách:
+ Học trò vây quanh thầy giáo chào hỏi
thắm thiết, tặng thầy những bó hoa tươi thắm.
+ Thầy trò tay bắt mặt mừng, nhoè lệ trong
ngày gặp mặt.
+ Nhắc lại kỉ niệm, bày tỏ lòng biết ơn.
+ Báo cáo với thầy về công việc của mình.
-Tình cảm, lòng biết ơn của học trò đối với
thầy giáo cũ.
II/ Bài học:
1.Tôn sư trọng đạo :
- Là tôn trọng , kính yêu và biết ơn đối với
những người làm thầy, cô giáo, đặc biệth là
thầy cô đã dạy mình, ở mọi lúc, mọi nơi.
- Là coi trọng những điều thầy cô dạy, coi
trọng và làm theo đạo lí mà thầy cô đã dạy
cho mình.
2.Ý nghĩa của tôn sư trọng đạo:
Tôn sư trọng đạo là một truyền thốngquý báu
Giáo viên Đặng Thu Hường Năm học 2008 -
2009

Tư tưởng Hồ Chí Minh (4)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tư tưởng Hồ Chí Minh (4)": http://123doc.vn/document/571298-tu-tuong-ho-chi-minh-4.htm


Dõn ta cú mt lũng nng
Dõn ta cú mt lũng nng
nn yờu nc, ú l truyn
nn yờu nc, ú l truyn
thng qỳy bỏu ca ta. T
thng qỳy bỏu ca ta. T
xa n nay, mi khi t
xa n nay, mi khi t
quc b xõm lng thỡ tinh
quc b xõm lng thỡ tinh
thn ú li sụi ni, nú kt
thn ú li sụi ni, nú kt
thnh mt ln súng vụ
thnh mt ln súng vụ
cựng mnh m v to ln,
cựng mnh m v to ln,
nú lt qua mi s nguy
nú lt qua mi s nguy
him khú khn, nú nhn
him khú khn, nú nhn
chỡm tt c l bỏn nc v
chỡm tt c l bỏn nc v
l cp nc
l cp nc
Bỏo cỏo chớnh tr ti i hi II (2-1951)
Cụng trỡnh thu li - mt biu tng
Cụng trỡnh thu li - mt biu tng
ca sc mnh on kt
ca sc mnh on kt

Chng ngoi xõm
Chng ngoi xõm



H Chớ Minh c bỏo cỏo ti i Hi II
H Chớ Minh c bỏo cỏo ti i Hi II
( 2 1941)
( 2 1941)


Dõn ta cú mt lũng nng nn
Dõn ta cú mt lũng nng nn
yờu nc. ú l mt truyn
yờu nc. ú l mt truyn
thng quý bỏu ca ta. T xa
thng quý bỏu ca ta. T xa
n nay, mi khi t quc b xõm
n nay, mi khi t quc b xõm
lng, thỡ tinh thn y li sụi ni,
lng, thỡ tinh thn y li sụi ni,
nú kt thnh mt ln súng vụ
nú kt thnh mt ln súng vụ
cựng mnh m, to ln, nú lt
cựng mnh m, to ln, nú lt
qua mi nguy him, khú khn,
qua mi nguy him, khú khn,
nú nhn chỡm tt c l bỏn nc
nú nhn chỡm tt c l bỏn nc
v l cp nc
v l cp nc
Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng
Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng


Karl Marx
Karl Marx


Friedich Engels
Friedich Engels


Lenin
Lenin




Vô sản tất cả các nước đoàn kết lại
Vô sản tất cả các nước đoàn kết lại


Vô sản tất cả các nước và các dân
Vô sản tất cả các nước và các dân
tộc bị áp bức đoàn kết lại
tộc bị áp bức đoàn kết lại
Bây giờ h
Bây giờ h
c
c
thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều nhưng chủ
thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều nhưng chủ
nghĩa cách mạng nhất, chắc chắn nhất là chủ
nghĩa cách mạng nhất, chắc chắn nhất là chủ
nghĩa Mác lênin
nghĩa Mác lênin


Việc lớn chưa thành không phải vi đế
Việc lớn chưa thành không phải vi đế
quốc mạnh, nhưng một là vi cơ hội chư
quốc mạnh, nhưng một là vi cơ hội chư
a chín, hai là vi dân ta chưa hiệp lực
a chín, hai là vi dân ta chưa hiệp lực
đồng tâm
đồng tâm


( Hồ Chí Minh toàn tập, t 3, tr 197)
( Hồ Chí Minh toàn tập, t 3, tr 197)
Phong trào cách mạng thế giới
Phong trào cách mạng thế giới
Tượng nư thần tự do biểu tượng cho cuộc
Tượng nư thần tự do biểu tượng cho cuộc
đấu tranh giành độc lập của nhân dân Mỹ nam
đấu tranh giành độc lập của nhân dân Mỹ nam
1776
1776
Tôn Trung Sơn - Lãnh đạo cuộc cách mạng
Tôn Trung Sơn - Lãnh đạo cuộc cách mạng
Tân Hợi - Trung Quốc
Tân Hợi - Trung Quốc

U- 6- reading


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "U- 6- reading": http://123doc.vn/document/571564-u-6-reading.htm



By Nguyen Ba Huong


a. Built in 1049, in the shape of
a lotus.
b. picturesque site, wonder of the
world,
165 kilometres from Hanoi
c. Mountain resort (altitude: 1,500 m)
with some wonderful places to
visit: Xuan Huong Lake,
pine forests, waterfalls

d. On the left bank of the Huong River,
6 kilometres from Hue City.
1
2
3
4

Thien Mu Pagoda
Ha Long Bay
One – Pillar - Pagoda
Da Lat City

Unit
6 an excursion
I. Vocabularies.
- day off (n)
- cave (n)
- rock formations (n)
- pagoda (n)
- campfire (n)
- permission (n)
- persuade (v)
A. reading

Task 2. Answer the questions
1. When are Lan and her classmates going on trip?
2. Why are they visiting some caves?
3. How far is Thay Pagoda from their school?
4. What are the students’ plan for their trip to
Huong Pagoda?
5. What is Lan anxious about? Why?

Lucky
numbers

Dear Minh,
I’m writing to tell you a piece of news. The first term is coming to an
end soon and my school is going to have some days off. On this
occasion, my class is visiting some caves near Hanoi as we have
recently studied rock formation. Besides, many of us have never been
inside a cave, so I suppose the trip will be very interesting .
At first, we wanted to travel to Thay Pagoda because it is only over 20
kilometers away, and we could go on a day excursion.
However, only today have we learnt that the caves near Thay Pagoda
are closed until after Tet. So we are visitting the ones near Huong
Pagoda instead. A night campfire on a two-day trip will be a great
event in our schooldays! To make the trip cheap, we are bringing our
own food and sharing buses with some other classes.
It is much warmer now. I believe we’re going to enjoy good weather
with lots of sunshine. The only problem I seem to have is getting my
parents’ permission. They may not want to let me stay the night away
from home. I’ll try to persuade them.
That’s all for now. Give my love to your parents and sister.
Yours,
Lan
They are going on trip when they have
some days off after the 1th term.
When are Lan and her classmates going on trip?

Dear Minh,
I’m writing to tell you a piece of news. The first term is coming to an
end soon and my school is going to have some days off. On this
occasion, my class is visiting some caves near Hanoi as we have
recently studied rock formation. Besides, many of us have never been
inside a cave, so I suppose the trip will be very interesting .
At first, we wanted to travel to Thay Pagoda because it is only over 20
kilometers away, and we could go on a day excursion.
However, only today have we learnt that the caves near Thay Pagoda
are closed until after Tet. So we are visitting the ones near Huong
Pagoda instead. A night campfire on a two-day trip will be a great
event in our schooldays! To make the trip cheap, we are bringing our
own food and sharing buses with some other classes.
It is much warmer now. I believe we’re going to enjoy good weather
with lots of sunshine. The only problem I seem to have is getting my
parents’ permission. They may not want to let me stay the night away
from home. I’ll try to persuade them.
That’s all for now. Give my love to your parents and sister.
Yours,
Lan
Why are they visiting some caves?
They are visiting some caves because they want to
to understand their geography lesson better and
many of them have never been inside a cave.

Dear Minh,
I’m writing to tell you a piece of news. The first term is coming to an
end soon and my school is going to have some days off. On this
occasion, my class is visiting some caves near Hanoi as we have
recently studied rock formation. Besides, many of us have never been
inside a cave, so I suppose the trip will be very interesting .
At first, we wanted to travel to Thay Pagoda because it is only over 20
kilometers away, and we could go on a day excursion.
However, only today have we learnt that the caves near Thay Pagoda
are closed until after Tet. So we are visitting the ones near Huong
Pagoda instead. A night campfire on a two-day trip will be a great
event in our schooldays! To make the trip cheap, we are bringing our
own food and sharing buses with some other classes.
It is much warmer now. I believe we’re going to enjoy good weather
with lots of sunshine. The only problem I seem to have is getting my
parents’ permission. They may not want to let me stay the night away
from home. I’ll try to persuade them.
That’s all for now. Give my love to your parents and sister.
Yours,
Lan
How far is Thay Pagoda from their school?It’s only over 20 km

Dear Minh,
I’m writing to tell you a piece of news. The first term is coming to an
end soon and my school is going to have some days off. On this
occasion, my class is visiting some caves near Hanoi as we have
recently studied rock formation. Besides, many of us have never been
inside a cave, so I suppose the trip will be very interesting .
At first, we wanted to travel to Thay Pagoda because it is only over 20
kilometers away, and we could go on a day excursion.
However, only today have we learnt that the caves near Thay Pagoda
are closed until after Tet. So we are visitting the ones near Huong
Pagoda instead. A night campfire on a two-day trip will be a great
event in our schooldays! To make the trip cheap, we are bringing our
own food and sharing buses with some other classes.
It is much warmer now. I believe we’re going to enjoy good weather
with lots of sunshine. The only problem I seem to have is getting my
parents’ permission. They may not want to let me stay the night away
from home. I’ll try to persuade them.
That’s all for now. Give my love to your parents and sister.
Yours,
Lan
What are the students’ plan for their trip to
Huong Pagoda?
They are going to make a two day-trip and have a nice
campfire. They are bringing their own food and sharing
buses with some other class to make the trip cheap.

Dear Minh,
I’m writing to tell you a piece of news. The first term is coming to an
end soon and my school is going to have some days off. On this
occasion, my class is visiting some caves near Hanoi as we have
recently studied rock formation. Besides, many of us have never been
inside a cave, so I suppose the trip will be very interesting .
At first, we wanted to travel to Thay Pagoda because it is only over 20
kilometers away, and we could go on a day excursion.
However, only today have we learnt that the caves near Thay Pagoda
are closed until after Tet. So we are visitting the ones near Huong
Pagoda instead. A night campfire on a two-day trip will be a great
event in our schooldays! To make the trip cheap, we are bringing our
own food and sharing buses with some other classes.
It is much warmer now. I believe we’re going to enjoy good weather
with lots of sunshine. The only problem I seem to have is getting my
parents’ permission. They may not want to let me stay the night away
from home. I’ll try to persuade them.
That’s all for now. Give my love to your parents and sister.
Yours,
Lan
What is Lan anxious about? Why?
Lan is anxious about her parents’ permissin.
They may not want to let her stay the night
away from home.


Task 1. Choose the best answer A, B, C, or D to
complete each of the sentences.
1. Lan wrote the letter to
2. The students decided to go on an excursion
because they wanted to
3. The students have changed their destination as
Thay Pagoda.

Task 1. Choose the best answer A, B, C, or D to
complete each of the sentences.
1. Lan wrote the letter to
inform Minh of her days off
complain about her parents
tell Minh about the plan for
her class trip
talk about what she and her
classmates will do at Huong Pagoda
C.
A.
B.
D.
tell Minh about the plan
for her class trip

Tiếng Việt 4 (kì 2)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tiếng Việt 4 (kì 2)": http://123doc.vn/document/571819-tieng-viet-4-ki-2.htm


Tiếng Việt (+)
Luyện kể chuyện: Bác đánh cá và gã hung thần
A- Mục đích, yêu cầu
1. Rèn kĩ năng nói
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ HS biết thuyết minh ND tranh bằng
1-2 câu; kể lại đợc câu chuyện, phối hợp cử chỉ điệu bộ phù hợp.
- Nắm đợc ND câu chuyện. Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi bác
đánh cá thông minh, mu trí đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác.
2. Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ cốt chuyện.
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể đợc tiếp lời.
B- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ chuyện trong SGK phóng to
C- Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
ổn định
1. Giới thiệu chuyện: SGV trang 11
2. GV kể chuyện
- GV kể lần 1 giọng kể phù hợp, phân biệt
lời các nhân vật.
- Giải nghĩa các từ khó: Ngày tận số, hung
thần, vĩnh viễn
- GV kể lần 2 ( treo tranh minh hoạ) vừa
kể vừa chỉ tranh
- GV kể lần 3
3. Hớng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập
a) Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh
- GV dán lên bảng lớp 5 tranh minh hoạ
phóng to. Gọi HS thuyết minh.
b) Kể từng đoạn và toàn bộ chuyện, trao đổi
về ý nghĩa chuyện.
- Gọi HS kể từng đoạn
- Thi kể chuyện trớc lớp
- Nhờ đâu bác đánh cá thắng đợc con quỷ
- Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
- GV nhận xét, chọn HS kể hay nhất để
biểu dơng.
4. Củng cố, dặn dò
- Em thích nhân vật nào trong câu chuyện ?
- Vì sao ?
- Hát
- Nghe giới thiệu
- Nghe kể chuyện
- Nghe giải nghĩa từ
- Quan sát tranh, nghe kể
- Nghe kể chuyện
- HS đọc yêu cầu bài tập 1, suy nghĩ, nói
lời thuyết minh cho 5 tranh.
- 1 em đọc yêu cầu bài 2, 3
- Kể chuyện trong nhóm, trao đổi về ý
nghĩa của chuyện. Mỗi nhóm cử 1 HS thi
kể trớc lớp .
- Bác đánh cá thông minh, bình tĩnh.
- Ca ngợi bác đánh cá mu chí, dũng
cảm
- Lớp nhận xét
- HS nêu.
Thứ ngày tháng năm 2008
Tập đọc
Chuyện cổ tích về loài ngời
A- Mục đích, yêu cầu
1. Đọc lu loát toàn bài. Đọc đúng các từ khó. Biết đọc diễn cảm bài thơ với
giọng kể chậm, dàn trải,dịu dàng; chậm hơn ở câu thơ kết bài.
2. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Mọi vật đợc sinh ra trên trái đất là vì con ngời, vì trẻ
em. Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất.
3. Học thuộc lòng bài thơ.
B- Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc.
C- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Ôn định
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ-YC
2. Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- Treo bảng phụ HD đọc từ khó
- GV đọc diễn cảm cả bài
b) Tìm hiểu bài
- Trong câu chuyện cổ tích này ai là ngời
đợc sinh ra đầu tiên?
- Vì sao cần có mặt trời?
- Vì sao cần có ngay mẹ?
- Bố giúp trẻ em những gì?
- Thầy giáo giúp trẻ em những gì?
- ý nghĩa của bài thơ này là gì?
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm và HTL
- GV hớng dẫn chọn đoạn, chọn giọng
đọc phù hợp
- Thi đọc diễn cảm khổ thơ 4,5
- Hớng dẫn đọc thuộc lòng bài thơ
- Gọi học sinh đọc thuộc từng khổ thơ, cả
bài thơ theo nhóm, cá nhân.
3. Củng cố, dặn dò
- Nêu ý nghĩa bài thơ
- Hát
- 2 em đọc bài Bốn anh tài và trả lời câu
hỏi về nội dung chuyện.
- Mở sách
- Quan sát tranh
- 7 em nối tiếp đọc 7 khổ thơ theo 3 lợt
- Luyện phát âm
- Luyện đọc từ khó,luyện đọc theo cặp
- Nghe GV đọc.
- HS đọc cá nhân, trả lời câu hỏi
- Trẻ em đợc sinh ra đầu tiên, trái đất toàn
trẻ con
- Để trẻ nhìn cho rõ
- Trẻ cần lời ru,bế bồng, chăm sóc
- Hiểu biết, dạy trẻ biết nghĩ
- Dạy trẻ học hành
- Bài thơ tràn đầy tình yêu mến với trẻ
em, mọi vật sinh ra đều vì trẻ em
- HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
- Chọn khổ thơ đọc diễn cảm
- Luyện đọc trong nhóm
- Mỗi nhóm cử 1 em thi đọc
- Đọc cá nhân, đọc theo bàn, theo dãy,
theo tổ.Đọc thầm
- HS xung phong đọc thộc từng khổ thơ và
cả bài
- 2 em nêu.
Tập làm văn
Luyện tập xây dựng mở bài
trong bài văn miêu tả đồ vật
A- Mục đích, yêu cầu
1. Củng cố nhận thức về 2 kiểu mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật.
2. Thực hành viết đoạn mở bài cho 1 bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách: Mở bài
trực tiếp, mở bài gián tiếp.
B- Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ viết sẵn nội dung ghi nhớ về 2 cách mở bài trên.
C- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
ổn định
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu
cầu tiết học cần đạt.
2. Hớng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1
- Gọi HS nêu ý kiến
- GV nhận xét, kết luận
- Điểm giống nhau: Các đoạn mở bài trên
đều có mục đích giới thiệu đồ vật cần tả là
chiếc cặp sách.
- Điểm khác nhau:+ Đoạn a,b mở bài trực
tiếp
+ Đoạn c mở bài gián tiếp
Bài tập 2
- GV nhắc HS bài tập này yêu cầu viết gì ?
- Viết theo mấy cách, đó là cách nào ?
- GV thu bài, chấm 8-10 bài, nhận xét
- Ví dụ 1:( Mở bài trực tiếp)Chiếc bàn HS
này là ngời bạn ở trờng thân thiết với tôi đã
gần 2 năm nay.
- Ví dụ 2:( Mở bài gián tiếp ) Tôi rất yêu
gia đình tôi. ở đó tôi có bố mẹ, em trai thân
thơng, có những đồ vật, đồ chơi và 1 góc
học tập sáng sủa. Nổi bật trong góc học tập
đó là chiếc bàn học xinh xắn của tôi.
- GV có thể đọc bài làm tốt của HS
3. Củng cố, dặn dò:
- Treo bảng phụ, gọi HS đọc ghi nhớ

- Hát
- 2 HS mỗi em nêu ghi nhớ về 1 cách mở
bài trong bài văn miêu tả đồ vật
- Nghe giới thiệu, mở sách
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm, trao đổi
theo cặp, so sánh tìm điểm giống nhau và
khác nhau của các đoạn mở bài
- Nêu ý kiến thảo luận
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Viết đoạn mở bài cho bài văn miêu tả cái
bàn học của em.
- Viết theo 2 cách, mở bài trực tiếp và mở
bài gián tiếp
- HS làm bài cá nhân vào nháp
- Nộp bài cho GV chấm
- Nghe ví dụ mẫu
- Nghe GV đọc bài, nhận xét.
- 2 em đọc ghi nhớ
Chính tả (nghe viết)
Kim tự tháp Ai Cập
A- Mục đích, yêu cầu
1. Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Kim tự tháp Ai Cập
2. Làm đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm, vần dễ lẫn: x/s , iêc/ iêt.
B- Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
- 3 băng giấy viết nội dung bài tập 3
C- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
ổn định
A. Kiểm tra bài cũ: GV nêu gơng 1 số HS
viết chữ đẹp ở HKI.
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ-YC tiết học
2. Hớng dẫn học sinh nghe viết
- GV đọc bài chính tả Kim tự tháp Ai Cập
- Những từ ngữ viết hoa ?
- Đoạn văn nói lên điều gì ?
- Hớng dẫn học sinh trình bày đoạn văn
- Luyện viết chữ khó
- GV đọc chính tả
- GV đọc soát lỗi
- GV chấm 10 bài, nhận xét
3. Hớng dẫn bài tập chính tả
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu bài tập, treo bảng phụ
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- Sinh vật,biết, biết, sáng tác,tuyệt mĩ,xứng
đáng.
Bài tập 3
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV gắn 3 băng giấy đã viết sẵn 3 câu
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
a) Đúng chính tả:sáng sủa,sản sinh,sinh
động
- Sai chính tả:sắp sếp,tinh sảo,bổ xung.
b) Đúng: thời tiết,công việc,chiết cành
Sai: thân thiếc, nhiệc tình, mải miếc.
4. Củng cố, dặn dò
- Gọi 1 em đọc đúng chính tả bài 2
- 1 em đọc đúng chính tả bài 3

- Hát
- Nghe, tham khảo vở chính tả của các
bạn đợc biểu dơng.
- Nghe, mở sách
- Nghe GV đọc,học sinh đọc thầm
- HS nêu
- Ca ngợi Kim tự tháp là 1 công trình
kiến trúc vĩ đại của ngời Ai Cập cổ đại.
- HS luyện viết chữ khó vào nháp
- HS viết bài vào vở
- Đổi vở soát lỗi
- Nghe nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc thầm đoạn văn làm bài vào
nháp
- Đọc bài làm
- Làm bài đúng vào vở
- HS đọc yêu cầu bài 3
- Chọn phần a hoặc b để làm vào nháp
- 3 em thi làm bài trên băng giấy
- Ghi bài đúng vào vở
- 1 em đọc bài 2
- 1 em đọc bài 3( lu ý phát âm)
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Tài năng
A- Mục đích, yêu cầu
1. Mở rộng vốn từ của học sinh thuộc chủ điểm trí tuệ, tài năng. Biết sử dụng các
từ đã họcđể đặt câu và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực.
2 Biết đợc 1 số câu tục ngữ gắn với chủ điểm
B- Đồ dùng dạy- học
- Từ điển Tiếng Việt
- Bảng phụ kẻ bảng phân loại từ ở bài tập 1
C- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
ổn định
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: nêu mục đích, yêu cầu
2. Hớng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1
- GV đa ra từ điển
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
a) tài hoa,tài giỏi,tài nghệ,tài ba, tài đức,tài
năng.
b) tài nguyên, tài trợ, tài sản.
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV ghi nhanh1-2 câu lên bảng
- Hớng dẫn học sinh nhận xét.
Bài tập 3
- GV gợi ý cách tìm nghĩa bóng
- Chốt lời giải đúng
a) Ngời ta là hoa đất.
b) Nớc lã mà vã nên hồ/Tay không mà nổi
cơ đồ mới ngoan.
Bài tập 4
- GV giúp học sinh hiểu nghĩa bóng
- Câu a nhằm ca ngợi con ngời là tinh
hoa, là thứ quý giá nhất của trái đất.
- Yêu cầu học sinh giỏi tập vận dụng sử
dụng các câu tục ngữ đó
3. Củng cố, dặn dò

- Hát
- 1 em nhắc lại ghi nhớ tiết trớc
- 1 em làm lại bài tập 3
- Lớp nhận xét
- Nghe giới thiệu, mở sách
- HS đọc yêu cầu bài 1, lớp đọc thầm ,
trao đổi cặp, chia nhanh các từ vào 2
nhóm.
- Lần lợt nêu bài làm
- Học sinh làm bài đúng vào vở
- HS đọc yêu cầu bài2
- Mỗi học sinh tự đặt 1 câu
- Lần lợt nêu câu vừa đặt
- Lớp nhận xét
- 1 em đọc ,lớp đọc thầm
- Trao đổi theo cặp ,phát biểu ý kiến
- Làm bài đúng vào vở
- HS đọc bài 4
- Nghe GV giải nghĩa
- Làm bài vào vở
- Vài học sinh khá đặt câu có sử dụng các
câu tục ngữ
Tập làm văn
Luyện tập xây dựng cốt bài
trong bài văn miêu tả đồ vật
A- Mục đích, yêu cầu
1. Củng cố nhận thức về 2 kiểu kết bài ( mở rộng và không mở rộng )trong bài
văn miêu tả đồ vật.
2. Thực hành viết kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật.
B- Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi bài tập 2
C- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
ổn định
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: nêu mục đích yêu cầu
2. Hớng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1
- GV gọi 1-2 học sinh nêu 2 cách kết bài
đã biết khi học về văn kể chuyện.
- Treo bảng phụ
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:
Câu a)Đoạn kết là đoạn cuối cùng trong bài
Má bảo: Có của phải biết giữ gìn thì mới
đợc lâu bên. Vì vậy mỗi khi đi học về, tôi
đều mắc nón vào chiếc đinh đóng trên tờng
Không khi nào tôi dùng nón để quạt vì nh
thế nón dễ bị méo vành.
Câu b)Xác định kiểu kết bài:
- Đó là kiểu kết bài mở rộng
- GV nhắc lại 2 cách kết bài
Bài tập 2
- GV giúp HS hiểu từng đề bài
- Gợi ý đề bài yêu cầu viết đoạn kết theo
kiểu nào ?
- Em chọn đề bài miêu tả đồ vật gì ?
- Gọi HS đọc bài
- GV nhận xét, khen những HS có kết bài
hợp lí, hay, đạt yêu cầu của đề.
3. Củng cố, dặn dò
- Có mấy cách kết bài, đó là cách nào ?
- GV nhận xét tiết học
- Hát
- 2 HS đọc các đoạn mở bài(trực tiếp, gián
tiếp) cho bài văn miêu tả cái bàn học
- Nghe giới thiệu
- 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm
- 2 em nêu 2 cách kết bài đã học(kết bài
mở rộng, kết bài không mở rộng)
- Đọc bảng phụ.
- HS đọc thầm bài cái nón, suy nghĩ làm
bài cá nhân vào nháp, đọc bài làm.
- Làm bài giải đúng vào vở
- 1 em đọc 4 đề bài, lớp đọc thầm
- Nghe
- Kết bài theo kiểu mở rộng
- HS nêu đề bài đã chọn(cái thớc kẻ, cái
bàn học, cái trống trờng)
- HS lần lợt đọc bài làm
- Có 2 cách:Kết bài mở rộng, kết bài
không mở rộng
Tiếng Việt (+)
Luyện: Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
Mở rộng vốn từ: Tài năng
A- Mục đích, yêu cầu
1. Học sinh hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
- - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trí tuệ tài năng. Biết 1 số câu tục ngữ gắn với
chủ điểm.
2. Biết xác định bộ phận chủ ngữ trong câu, biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn.
B- Đồ dùng dạy- học
- Vở bài tập Tiếng Việt 4 tập 2
C- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC
2. Luyện chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
- Yêu cầu HS mở vở bài tập
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Chủ ngữ ý nghĩa Loại từ ngữ
Một đàn
ngỗng
Chỉ con vật Cụm danh từ
Hùng Chỉ ngời Danh từ
Thắng Chỉ ngời Danh từ
Em Chỉ ngời Danh từ
Đàn ngỗng Chỉ con vật Cụm danh từ
3. Phần ghi nhớ
4. Phần luyện tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc đề bài, yêu cầu làm bài cá nhân
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Bài tập 2
- GV nhận xét, chữa câu cho HS
Bài tập 3
- GV đọc yêu cầu, gọi 1 em làm mẫu
- GV nhận xét chọn Bài làm hay nhất đọc
cho HS nghe
5. Luyện mở rộng vốn từ Tài năng
- Yêu cầu HS làm lại bài tập 1
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS làm lại bài tập 2
- GV chép 1, 2 câu lên bảng, nhận xét.
- Yêu cầu HS làm lại bài tập 3, 4
- Gọi 1, 2 em đọc bài, GV nhận xét
6. Củng cố, dặn dò
- Đọc các câu tục ngữ, đặt câu với 1 câu tục
ngữ vừa học.
- Hát
- Nghe giới thiệu, mở sách
- HS mở vở làm bài tập.
- Nêu miệng bài làm.
- 1 em chữa bảng phụ
- 4 em đọc ghi nhớ, lớp học thuộc
- HS đọc đề bài, lớp đọc thầm làm bài cá
nhân, lần lợt nêu chủ ngữ đã tìm đợc
- HS đọc yêu cầu
- Mỗi em đặt 3 câu, đọc các câu vừa đặt
- 1 em đọc yêu cầu, 1 em làm mẫu
- HS làm vào nháp, nộp bài cho GV.
- 1 em chữa bài trên bảng.
- HS làm vở bài tập, đổi vở, tự nhận xét
bài làm của nhau
- HS làm vở bài tập, 1 em chữa trên bảng
- HS làm bài 3,4 vào vở bài tập.
- 2 HS giỏi đặt câu
Tuần 20
Thứ ngày tháng năm 2008
Tập đọc
Bốn anh tài
A- Mục đích, yêu cầu
1. Đọc trôi chảy, lu loát cả bài.Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của 4 anh
tài chống yêu tinh. Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt, phù hợp với diễn
biến của câu chuyện.
2. Hiểu các từ ngữ mới: núc nác,núng thế.
- Hiểu ý nghĩa chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chống yêu
tinh, cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây.
B- Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ
C- Đồ dùng dạy-học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Ôn định
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: Yêu cầu HS quan sát
tranh.GV nêu nội dung SGK( 123)
2. Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Chia nhóm theo cặp
- Treo bảng phụ
- GV đọc diễn cảm cả bài
b) Tìm hiểu bài
- Anh em Cẩu Khây gặp những ai?
- Bà cụ giúp 4 anh em nh thế nào?
- Yêu tinh có phép thuật gì lạ?
- Thuật lại cuộc chiến đấu của 4 anh em
với yêu tinh?
- Vì sao 4 anh em chiến thắng?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm
- GV hớng dẫn chọn đoạn, chọn giọng
đọc phù hợp để đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu đoạn 2
- Thi đọc diễn cảm
3. Củng cố, dặn dò
- Em thích nhân vật nào trong chuyện?

- Hát
- 3 em đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ
tích về loài ngời, trả lời câu hỏi nội dung
bài.
- Quan sát tranh, miêu tả nội dung tranh.
- Nghe GV giới thiệu
- HS nối tiếp đọc theo 2 đoạn, đọc 3 lợt
- Luyện đọc theo cặp
- Luyện phát âm câu, đoạn khó
- 2 em đọc cả bài
- Nghe
- HS đọc thầm, đọc đoạn và TLCH
- Họ gặp 1 bà cụ
- Bà nấu cơm cho ăn, cho anh em ngủ nhờ
- Phun nớc làm ngập cánh đồng
- 2 em thuật lại đoạn: Yêu tinh trở về
phải quy hàng
- Có sức khoẻ, tài năng phi thờng, đoàn
kết.
- Ca ngợi sức khoẻ, tài năng phi thờng của
4 anh tài đã dũng cảm chiến thắng yêu
tinh bảo vệ dân bản.
- 2 em nối tiếp đọc 2 đoạn
- HS chọn 1 đoạn ,luyện đọc diễn cảm
theo cặp. Nghe GV đọc
- Mỗi nhóm cử 1 em thi đọc
Vài em nêu
Tiếng Việt ( tăng)
Luyện tập xây dựng mở bài, kết bài
trong bài văn miêu tả đồ vật
A- Mục đích, yêu cầu
1. Củng cố nhận thức về 2 kiểu mở bài, 2 kiểu kết bài trong bài văn miêu tả đồ
vật.
2. Thực hành viết đoạn mở bài cho 1 bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách: Mở bài
trực tiếp, mở bài gián tiếp.Viết 1 đọan kết bài theo kiểu mở rộng.
B- Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ viết nội dung ghi nhớ về 2 cách mở bài, 2 cách kết bài trên.Vở
BTTV4.
C- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
ổn định
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu
cầu tiết học cần đạt.
2. Hớng dẫn HS luyện tập
a) Luyện mở bài
- Gọi HS nêu ý kiến
- GV nhận xét, kết luận
Bài tập 2
- GV nhắc HS bài tập này yêu cầu viết gì ?
- Viết theo mấy cách, đó là cách nào ?
- GV thu bài, chấm 8-10 bài, nhận xét
- GV có thể đọc bài làm tốt của HS
b) Luyện kết bài
Bài tập 1
- GV gọi 1-2 học sinh nêu 2 cách kết bài
đã biết khi học về văn kể chuyện.
- Treo bảng phụ
Bài tập 2
- GV giúp HS hiểu từng đề bài
- Đề bài yêu cầu viết đoạn kết theo kiểu
nào
- Em chọn đề bài miêu tả đồ vật gì ?
- Gọi HS đọc bài
- GV nhận xét, khen những HS có kết bài
hợp lí, hay, đạt yêu cầu của đề.
3.Củng cố, dặn dò
- Có mấy cách kết bài, đó là cách nào ?
- GV nhận xét tiết học
- Hát
- 2 HS mỗi em nêu ghi nhớ về 1 cách mở
bài trong bài văn miêu tả đồ vật
- 1 em nêu 2 cách kết bài.
- Nghe giới thiệu, mở sách
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm, trao đổi
theo cặp, so sánh tìm điểm giống nhau và
khác nhau của các đoạn mở bài
- Nêu ý kiến thảo luận
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Viết đoạn mở bài cho bài văn miêu tả cái
bàn học của em.
- Viết theo 2 cách, mở bài trực tiếp và mở
bài gián tiếp
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập
- Nộp bài cho GV chấm
- 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm
- 2 em nêu 2 cách kết bài đã học(kết bài
mở rộng, kết bài không mở rộng)
- Đọc bảng phụ.
- 1 em đọc 4 đề bài, lớp đọc thầm
- Nghe
- Kết bài theo kiểu mở rộng
- HS nêu đề bài đã chọn(cái thớc kẻ, cái
bàn học, cái trống trờng)
- HS lần lợt đọc bài làm
- Có 2 cách:Kết bài mở rộng, kết bài
không mở rộng.
Luyện từ và câu
Luyện tập câu kể: Ai làm gì?
A- Mục đích, yêu cầu
1. Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể:Ai làm gì? Tìm đợc câu kể Ai
làm gì trong đoạn văn, xác định đợc bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu.
2. Thực hành viết đợc 1 đoạn văn có dùng kiểu câu: Ai làm gì?
B- Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ chép 4 câu kể trong bài 1.
- Tranh minh hoạ làm trực nhật
C- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Ôn định
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
2. Hớng dẫn luyện tập
Bài tập 1
- GV treo bảng phụ
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
- Có 4 câu: 3, 4, 5, 7
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV nhận xét, chốt ý đúng
Chủ ngữ
a) Tàu chúng tôi/
b) Một số chiến sĩ/
c) Một số khác/
d) Cá heo/
Bài tập 3
- GV ghi yêu cầu lên bảng
- Treo tranh minh hoạ
- HD học sinh phân tích đề bài
- Đề bài yêu cầu gì ?
- Đoạn văn sử dụng kiểu câu gì ?
- Cần lu ý gì khi viết ?
- Yêu cầu học sinh viết bài
- Thu bài, chấm, chữa 1 số bài.
3. Củng cố, dặn dò
- Đọc 1 đoạn văn hay do học sinh viết

- Hát
- 1 em làm lại bài tập 1-2
- 1 em đọc thuộc 3 câu tục ngữ bài tập 3
- Nghe
- 1 em đọc bài, lớp đọc thầm đoạn văn,
trao đổi cặp để tìm câu kể Ai làm gì?
- 1 em đọc các câu kể Ai làm gì tìm đợc
trong đoạn văn
- HS đọc thầm , làm bài cá nhân
- 2 em chữa trên bảng phụ
- Lớp nhận xét
Vị ngữ
buông neo trong vùng biển Trờng Sa.
thả câu.
quây quần trên boong sau ca hát, thổi sáo.
gọi nhau quây đến quanh tàu nh chia vui.
- HS đọc yêu cầu
- Vài em nêu nội dung tranh
- Viết 1 đoạn văn
- Câu kể Ai làm gì?
- Chỉ viết 1 đoạn, không viết cả bài.
- Sử dụng đúng dấu câu,viết câu đúng ngữ
pháp, chính tả.HS viết bài vào vở.
- Nghe, nhận xét .

Chuyen de 6 - Duy dong nguon luc phat trien nha truong


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Chuyen de 6 - Duy dong nguon luc phat trien nha truong": http://123doc.vn/document/572118-chuyen-de-6-duy-dong-nguon-luc-phat-trien-nha-truong.htm



I. Mục tiêu của chuyên đề
Sau khi học xong chuyên đề học viên sẽ:
1. Nhận biết được các nguồn lực để
huy động phát triển trường PT, đặc
biệt là các nguồn lực mới xuất hiện
do sự phát triển của công nghệ và
hội nhập quốc tế của Việt Nam.

I. Mục tiêu của chuyên đề
2. Có kỹ năng đề xuất được 1 số giải
pháp huy động các nguồn lực.
3. Có thể xây dựng được kế hoạch huy
động các nguồn lực để phát triển
trường PT.

II. Nội dung chuyên đề
1. Tổng quan về nguồn lực nhà trường
phổ thông (90')
2. Vai trò của Hiệu trưởng trong việc huy
động các nguồn lực phát triển nhà trường
phổ thông (90')
3. Một số giải pháp huy động các nguồn
lực phát triển trường phổ thông (90')
4. Thực hành xây dựng chiến lược huy
động các nguồn lực phát triển trường phổ
thông (90' )


Hoạt động 1
Làm việc nhóm

Sắp xếp các phiếu vào các nhóm
nguồn ( Nhân lực, Tài lực, Vật lực,
Tin tực, Tiềm lực)

Các nhóm trình bày

Giảng viên tổng hợp thông tin.

Nhân lực
Vật lực
Tài lực
Tin lực
Tiềm lực
Khác

1. Nhà cửa
2. Uy tín
3. Giáo viên
4. Sổ sách
5. Tiền
6. Chứng từ KT
7. Đất
8. Trình độ HT
9. Nhà cung cấp
9. Phụ huynh
10. Công văn, tài liệu
11. Dư luận xã hội
12. Sổ điểm
13. Lớp học
14. Sổ tiết kiệm
15. Học sinh
16. Nhà máy ở địa
phương

Khái niệm nguồn lực
Theo quan điểm hệ thống: “Nguồn lực
là tất cả những yếu tố và phương tiện
mà hệ thống sử dụng để thực hiện
mục tiêu của mình; đó là các yếu tố
nằm bên trong hệ thống và người
trong hệ thống có quyền chi phối,
điều khiển nó cho mục đích của
mình”.

Nguồn lực
Nguồn lực
Nguồn lực
Tiềm lực

Resource
( From Wikipedia,the free encyclopedia )

A resource is any physical or virtual
entity of limited availability, or
anything used to help one earn a
living. In most cases, commercial or
even ethic factors require resource
allocation through resource
management.

hoa9(3cot)du


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hoa9(3cot)du": http://123doc.vn/document/572474-hoa9-3cot-du.htm


Giáo án Hoá Học 9 năm học 2009 - 2010
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết 3
A.Mục tiêu:
a.Kiến thức - Học sinh hiểu đợc những tính chất của canxi oxit
- Biết đợc các ứng dụng của canxi oxit
- Thấy đợc các PP sản xuất CaO trong công nghiệp.
b.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết các PTPƯ của CaO với chất khác,các bài tập liên quan đến lợng chất
này.
c.Thái độ: Thấy vai trò của CaO trong thực tiễn cũng nh ý thức bảo vệ môi trờng trong công nghiệp sản
xuất CaO.
B. Chuẩn bị :
- Dụng cụ: ống nghiệm, chổi rửa, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh
- Hoá chất: CaO, CaCO
3
, dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)
2
dung dịch H
2
SO
4
- Tranh ảnh lò nung vôi trong công nghiệp
C.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: 1.Cho biết các tính chất chung của oxitBazơ và oxit axit?
2.Phân loại các oxit sau:CuO,Fe
2
O
3
,SO
2
,NO,ZnO,P
2
O
5
?
2.Bài mới: Bài trớc các em đ đã ợc tìm hiểu về tính chất hoá học chung của oxit axit và oxit bazơ. Bài
hôm nay các em sẽ đợc tìm hiểu về một số oxit cụ thể quan trọng. Với oxit bazơ đó là Canxi oxit, với oxit
axit đó là Lu huỳnh đioxit
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
GV.Thông báo cho HS tên thông
thờng của CanxiOxit là vôi sống.
Quan sát mẫu vôi sống cho biết
tính chất vật lí của CaO?
GV.Biểu diễn thí nghiệm CaO với
nớc.Cho biết loại sản phẩm của
thí nghiệm?
GV.Ca(OH)
2
không hoàn toàn
tan. Phần tan là dd kiềm hay còn
gọi là nớc vôi trong phần không
tan có tên khác là vôi tôi hay vôi
sữa. Em có NX gì khả năng p của
CaO với nớc?
GV.Lu ý học sinh cần cẩn thận
khi gặp quá trình tôi vôi trong
thực tiễn.
- Dựa khả năng p với nớc m nhã
liệt(khả năng hút ẩm) nên dùng
trong giữ ẩm một số sp nh kẹo
đắng
GV.Biểu diễn thí nghiệm CaO với
HCl.Nhận xét hiện tợng?
GV.P này làm giảm nồng độ axit
nên trong nông nghiệp để khử
chua đất.Dự đoán sản phảm của
thí nghiệm?
Là chất rắn màu trắng, nhiệt
độ nóng chảy khá cao
Sản phẩm là Bazơ
P xảy ra nhanh toả nhiều
nhiệt.
CaO tan trong Axit tạo
thành dd không màu.
I.CanxiOxxit có tính chất gì?
CanxiOxxit là chất rắn màu
trắng,nhiệt độ nóng chảy khoảng
2585
0
c.
1.Tác dụng với nớc
CaO + H
2
O -> Ca(OH)
2
+ Q
2.Tác dụng với Axit
CaO + 2HCl -> CaCl
2
+ H
2
O
CaO + H
2
SO
4
-> CaSO
4
+ H
2
O
Dơng Lệ Linh Trờng THCS Vô Tranh - 5 -

Bài 2. một số oxit quan trọng <Can xi oxit>
Giáo án Hoá Học 9 năm học 2009 - 2010
H.Tại sao em lại có dự đoán nh
vậy?
GV.Liệu CaO có đúng là một
oxitbazơ không chúng ta cùng xét
tiếp các tính chất tiếp theo.
GV.Nêu ra hiện tợng hoá đá của
CaO khi để nó lâu trong không
khí.Từ đó thông báo sản phẩm và
cách bảo quản ,sử dụng CaO
trong thực tế.
H.Qua các tính chất đ xét em cóã
KL gì về CaO? Cơ sở của kết luận
đó?
GV.Đa ra một số ứng dụng chính
của CaO gắn liền với tính chất
của nó.
GV.Giới thiệu cách sản xuất CaO.
H.Theo em sản xuất CaO có lợi
và tác hại gì?
H.Em cần làm gì để hạn chế sự ô
nhiễm đó?
Sản phẩm là Muối và nớc.
Vì CaO thuộc loại oxitbazơ.
CaO là một oxit bazơ vì nó
có đâỳ đủ tính chất của oxit
bazơ đ xét.ã
Có lợi vì sản xuất ra nguyên
liệu xây dựng có hại vì có
thể gây ô nhiễm môi trờng
do tạo CO
2
3.Tác dụng với oxitaxit
CaO + CO
2
-> CaCO
3
CaO + SO
3
-> CaSO
4
CaO + SiO
2
-> CaSiO
3
Kết luận:
CaO là một oxit bazơ.
II.Vai trò của CanxiOxit(SGK)
III.Sản xuất CanxiOxit
1.Nguyên liệu
Đá vôi CaCO
3
,than
2.Các phản ứng xảy ra.
GĐ1.Tạo nhiệt cho p:
t
0
C + O
2
-> CO
2
+ Q
GĐ2.Phân huỷ đá vôi
t
0
CaCO
3
-> CaO + CO
2
D.Củng cố: Hoàn thành các bài tập sau:
Bài tập 1: Viết phơng trình phản ứng cho mỗi biến đổi sau: (Viết sẵn bảng phụ)
Ca(OH)
2
CaCl
2
CaCO
3
CaO Ca(NO
3
)
2
CaCO
3

Bài tập 2: Trình bày phơng pháp để phân biệt các chất rắn sau: CaO, P
2
O
5
, SiO
2
E.Về nhà:- Học thuộc nội dung bài học,viết các p liên quan đến CaO. Làm bài tập trong SGK.
Dơng Lệ Linh Trờng THCS Vô Tranh - 6 -

Giáo án Hoá Học 9 năm học 2009 - 2010
Ngày soạn:
Ngày dạy:

Tiết 4
A.Mục tiêu:
a. Kiến thức
- Học sinh hiểu đợc những tính chất của lu huỳnh đioxit.
- Biết đợc các ứng dụng của SO
2
.
- Biết đợc các phơng pháp điều chế SO
2
trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
b.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết các PTPƯ của CaO và kĩ năng làm các bài tập tính toán theo phơng
trình hoá học .
c.Thái độ: Học sinh có ý thức cẩn thận trong thí nghiệm có SO
2
vì tính độc của nó. Bảo vệ,khắc phục ở
những nơi có khí SO
2
.
B.Chuẩn bị
- Cu,H
2
SO
4
đ,ống nghiệm,giấy quì,đèn cồn,cốc,ddCa(OH)
2
,ống dẫn.
C.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
+ Viết pt để nêu ra tính chất của CaO?
+ Chọn loại chất phù hợp vào chõ ( )?
+ H
2
O -> Axit
+ dd kiềm -> Muối + H
2
O
+ -> Muối
2.Bài mới: Trong thực tế ở một số vùng thờng xuất hiện ma axit gây nhiều thiệt hại cho đời sống ,sản
xuất và nguyên nhân chủ yếu là do sự ô nhiễm không khí với thủ phạm chính là khí SO
2
.Vậy khí SO
2

oxit có tính chất nh thế nào,ứng dụng và tác hại có nó ra sao chúng ta cùng học tiếp bài số 2.
Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS. Nội dung kiến thức
H.Dự đoán xem SO
2
thuộc loại oxit
gì?
H.Theo em nếu SO
2
là oxit axit thì
nó sẽ có những tính chất hoá học
nào?
GV.Chúng ta sẽ đi lần lợt sét các
tính chất của SO
2
để xem dự đoán
trên có đúng không.
GV.Làm thí nghiệm điều chế SO
2
từ
Cu và H
2
SO
4
đ.Sau đó cho khí SO
2
qua cánh hoa ,quì ẩm.
H.Qua quan sát cho biết qua về tính
chất vật lí của SO
2
?
HS.Là chất khí,không màu
H.Hiện tợng gì có đợc khi SO
2
qua
cánh hoa,quì tím ẩm?
HS.Cánh hoa mất màu,quì ẩm thành
màu đỏ.
H.Chất làm quì tím sang màu đỏ
theo em nó thuộc loại chất nào?
H.H y giải thích tại sao SOã
2
lại làm
quì tím ẩm sang màu đỏ?
Là oxit axit.
Đa ra các tính chất ở phần
kiểm tra bài cũ.
Là chất axit.
SO
2
p với nớc thành axit.
I.SO
2
có tính chất nào?
1.Làm đổi màu quì ẩm.
SO
2
+ H
2
O -> H
2
SO
3
2.Tác dung với dd kiềm
Dơng Lệ Linh Trờng THCS Vô Tranh - 7 -

Bài 2. một số oxit quan trọng <Lu huỳnh đi oxit>
Giáo án Hoá Học 9 năm học 2009 - 2010
GV.hớng dẫn học sinh viết pt.
GV.Làm thí nghiệm sục SO
2
vào dd
Ca(OH)
2
.
H.Hiện tợng xảy ra?
GV.Thông báo loại sp,học sinh viết
pt.
+ Dấu hiệu ở thí nghịêm này cũng là
một trong nhiều cách nhận biết SO
2
.
H.Qua các tính chất vừa xét, em có
kết luận gì về loại chất SO
2
?
GV.Cùng học sinh tìm hiểu ứng
dụng của SO
2
.
+ Thuyết trình cách điều chế và sản
xuất SO
2
trong công nghiệp và trong
PTN.
dd Ca(OH)
2
vẩn đục.
SO
2
là một oxitaxit.
SO
2
+ Ca(OH)
2
-> CaSO
3
+ H
2
O
SO
2
+ 2NaOH -> Na
2
SO
3
+ H
2
O
3.Tác dụng với oxitbazơ
SO
2
+ Na
2
O -> Na
2
SO
3
SO
2
+ CaO -> CaSO
3
Kết luận: SO
2
là một oxitaxit.
II.ứng dụng của SO
2
<SGK>
III.Điều chế SO
2
1.Trong công nghiệp
+ Đi từ S có sẵn trong các mỏ S.
t
0
S + O
2
-> SO
2
+ Đốt quặng PiRit.
t
0
4FeS
2
+ 11O
2
-> 2Fe
2
O
3
+ 8SO
2
2.Trong PTN
+ Kim loại p với H
2
SO
4
đặc nóng.
Cu+2H
2
SO
4
đ -> CuSO
4
+ 2H
2
O +
SO
2

+ Muối Sunfit p với Axit.
Na
2
SO
3
+ 2HCl -> NaCl + H
2
O +
SO
2

D.Củng cố.
+ Giải thích tại sao những vùng nào bị ô nhiễm nặng khí SO
2
hay các oxit khác cùng loại lại dễ xảy ra m-
a axit?
+ Viết pt theo sơ đồ sau:
S SO
2
BaSO
3
BaO BaSO
4

(NH
4
)
2
SO
3

E.Về nhà.
+ Làm các bài tập trong SGK,viết các pt thể hiện tính chất SO
2
là oxit axit.

Dơng Lệ Linh Trờng THCS Vô Tranh - 8 -

Giáo án Hoá Học 9 năm học 2009 - 2010
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5
A.Mục tiêu:
a.Kién thức:- Học sinh biết đợc những tính chất hoá học chung của axit.
b.Kĩ năng :- Rèn luyện kĩ năng viết các PTPƯ của axit ,kĩ năng phân biệt dung dịch axit với dung dịch
bazơ, dung dịch muối.
-Tiếp tục rèn kĩ năng làm các bài tập tính theo phơng trình hoá học
B. Chuẩn bị : Bảng phụ và 4 bộ thí nghiệm mỗi bộ gồm:
+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, chổi rửa, kẹp gỗ, ống hút.
+ Hoá chất: Fe
2
O
3
, Zn ,Mg hoặc Al, dung dịch HCl, dung dịch NaOH, H
2
SO
4
lo ng, quỳã
tím,PP.
C.Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ :
+ Em h y nêu định nghĩa và viết công thức dạng chung của axit ?Cho ví dụ về một số axit?ã
+ Chữa bài tập 2 / 11 SGK
2.Bài mới: Ta thấy nhiều axit khác nhau nhng hầu hết chúng có tính chất hoá học giống nhau. Vậy đó là
tính chất nào chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
GV.Biểu diễn thí nghiệm giữa:
- Axit với quì tím và PhênolTalêin
H.Hiện tợng xảy ra?
GV.Đây cũng là dấu hiệu đặc trng
nhất để nhận biết dd Axit bằng quì
tím.
GV.Cho 4 nhóm nhận thí nghiệm
KL với Axit.
H.Hiện tợng trong mỗi thí nghiệm?
GV.Dẫn dắt HS xác định sản
phẩm.
H.Theo em trong các p xảy ra sẽ
cho chúng ta loại sp nào?
GV.Lu ý cho HS về một số trờng
hợp KL + Axit.
GV.Ngoài p KL + Axit ,axit còn có
tính chất nào khác chúng ta sang
thí nghiệm tiếp theo.
- Làm thí nghiệm giữa Cu(OH)
2
với
Axit.
H.Hiện tợng xảy ra?
H.Theo em thí nghiệm này hiện t-
ợng khác thí nghiệm trên ở điểm
nào?
GV.Thông báo sản phẩm vói màu
sắc tơng ứng.
H.Cho kết luận về sản phẩm
chung ở tính chất này?
Quì tím chuyển màu đỏ PP
không đổi.
Đọc hớng dẫn và tiến hành
thí nghiệm.
1.Mg + HCl
2.Zn + H
2
SO
4
l
3.Cu + HCl /H
2
SO
4
l
Báo cáo các kết quả.
Cho muối và khí H
2
.
Cu(OH)
2
không tan, màu
xanh p và tan ra thành dd
màu xanh lá.
Không có khí H
2
tạo thành.
I.Tính chất của axit.
1.Làm đổi màu chất chỉ thị
Axit làm quì tím thành màu hồng(đỏ)
2.Tác dụng với kim loại
Ví dụ:
Mg + 2HCl -> MgCl
2
+ H
2

2Al +3H
2
SO
4
loãng -> Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2

Cu + HCl,H
2
SO
4
l //
Chú ý: Kim loại yếu nh Cu,Ag ,Hg
không p với axit ở ĐKT cho H
2
. Các
axit H
2
SO
4
đ,HNO
3
tác dụng với KL
không cho H
2
.
3.Tác dụng với Bazơ.
Dơng Lệ Linh Trờng THCS Vô Tranh - 9 -

Bài 3. tính chất của axit
Axit +KL -> Muối + H
2

Axit +Bazơ -> Muối + H
2
O
Giáo án Hoá Học 9 năm học 2009 - 2010
GV.Biểu diễn thí nghiệm CuO với
axit.
H.So sánh hiện tợng giữa TN CuO
+HCl với TN Cu(OH)
2
+ HCl?
H.Dự đoán loại sản phẩm?
GV.Chốt lại cho HS về tính chất
chung của Axit.
- Đa ra độ mạnh yếu của một số
Axit.
Đa ra tính chất chung.Viết
pt p.
Hiện tợng sau p hoàn toàn
giống nhau.
Quan sát,dự đoán sản
phẩm.Và đa ra tính chất
chung.
Cu(OH)
2
+ 2HCl -> CuCl
2
+ 2H
2
O
Ba(OH)
2
+ H
2
SO
4
-> BaSO
4
+ 2H
2
O
4.Tác dụng với OxitBazơ.
CuO + 2HCl -> CuCl
2
+ H
2
O
Al
2
O
3
+ 6HNO
3
-> 2Al(NO
3
)
3
+ 3H
2
O
II.Axit mạnh,Axit yếu.
HClO
4
>H
2
SO
4
>HCl >HNO
3
>H
3
PO
4
>
H
2
S >H
2
SO
3
> H
2
CO
3
> H
2
SiO
3

D.Củng cố.
Bài1.Viết phơng trình phản ứng khi cho HCl lần lợt tác dụng với:
a.Magie b. Sắt (III) hiđroxit
c.Kẽm oxit d. Nhôm oxit
Cho biết trạng thái các chất.
E.Về nhà:
- Về nhà làm bài tập: 1, 2, 3, 4 SGK/ 14.
- Hớng dẫn bài tập 4/ 14.
a. Phơng pháp hoá học: Fe tác dụng đợc với dung dịch HCl còn Cu không tác dụng đợc với dung dịch
HCl lọc chất rắn ta đợc m Cu từ đó tính % của Cu.
b. Phơng pháp vật lí: Dựa vào tính chất từ của sắt bị nam châm hút ta sẽ tách riêng đợc 2 kim loại ra
đem cân rối tính % khối lợng của 2 kim loại này.
ĐS: %Cu = 60%, %Fe = 40%.
Dơng Lệ Linh Trờng THCS Vô Tranh - 10 -

Axit +OxitBazơ -> Muối + H
2
O
Giáo án Hoá Học 9 năm học 2009 - 2010
Ngày soạn:
Ngày dạy:

Tiết 6
Tiết 1
: AxitCloHiđric và AxitSunfuaric lo ng.ã
A.Mục tiêu:
a.Kiến thức.
- Học sinh biết đợc những tính chất hoá học của HCl, H
2
SO
4
lo ng; Chúng mang đầy đủ tính chất hoáã
học chung của axit. Viết đúng các phơng trình hoá học cho mỗi tính chấtvà biết nhng x ứng dụng của
những axit này trong sản xuất, trong đời sống.
b.Kĩ năng: Vận dụng những tính chất của axit HCl, axit H
2
SO
4
trong việc giải các bài toán định tính và
định lợng.
B. Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ (viết sẵn bài tập)
Cho các chất sau: Ba(OH)
2
, Fe(OH)
3
, SO
3
, K
2
O, Mg, Fe, Cu, CuO, P
2
O
5
.
1.Gọi tên phân loại các chất trên.
2.Viết các phơng trình phản ứng (nếu có ) của các chất trên với:
a.Nớc.
b.Dung dịch H
2
SO
4
lo ng.ã
c.Dung dịch KOH.
*Hoặc máy chiếu (kèm theo giấy trong bút dạ)
*4 bộ thí nghiệm mỗi bộ gồm:
+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, chổi rửa, kẹp gỗ, ống hút.
+ Hoá chất: CuO hoặc Fe
2
O
3
, Zn hoặc Al, dung dịch HCl, Cu(OH)
2
dung dịch NaOH, H
2
SO
4
lo ng, quỳã
tím.
C.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
*Điền loại chất thích hợp vào chỗ trống.
a. + Quì tím -> Quì hồng
b. + Axit -> Muối + H
2
c. + Bazơ -> Muối + H
2
O
d. Axit + Bazơ -> Muối + H
2
O
*Viết phơng trình theo sơ đồ: Zn -> ZnO -> ZnCl
2
2.Bài mới.
Bài trớc chúng ta đ đã ợc biết đợc tính chất hoá học chung của axit. Vậy axit axit clohiđric và axit
sunfuric có tính chất hoá học của axit không và có những ứng dụng nào ta nghiên cứu bài học hôm
nay.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
GV.Cho HS chia đôi vở .
H.Quan sát 2 mẫu Axit cho biết
tính chất vật lí ?
GV.Bổ sung thêm.
GV.Lần lợt biểu diễn các thí
nghiệm
1. HCl/H
2
SO
4
+ Quì tím
2.HCl/H
2
SO
4
+ Zn,Cu
3.HCl/H
2
SO
4
+ CuO
4.HCl/H
2
SO
4
+ Cu(OH)
2
Đều không màu,trạng thái
lỏng
I.Tính chất của HCl và H
2
SO
4
l
1.Tính chất vật lí(SGK)
2.Tính chất hoá học.
* Axit HCl
1.Làm đổi màu quì tím thành màu đỏ.
2.Tác dụng với kim loại
Zn + 2HCl -> ZnCl
2
+ H
2

Cu + HCl //
3.Tác dụng với OxitBazơ.
CuO + 2HCl -> CuCl
2
+ H
2
O
Dơng Lệ Linh Trờng THCS Vô Tranh - 11 -

Bài 4. một số axit quan trọng
Giáo án Hoá Học 9 năm học 2009 - 2010
H.Cho biết mỗi p thuộc tính
chất chung nào của Axit?
H.Sản phẩm mỗi thí nghiệm?
H.Kết luận về tính chất của HCl
và H
2
SO
4
?
Quan sát các thí
nghiệm,dựa vào hiện tợng
và tính chất chung đ họcã
viết các pt.
2.Axit + Kim loại
3.OxitBazơ
4.Axit + Bazơ
2.Muối + H
2
3.Muối + H
2
O
4.Muối + H
2
O
HCl và H
2
SO
4
l có đầy đủ
tính chất của một Axit.
Fe
2
O
3
+ 6HCl -> 2FeCl
3
+ 3H
2
O
4.Tác dụng với Bazơ
NaOH + HCl -> NaCl + H
2
O
Cu(OH)
2
+ 2HCl -> CuCl
2
+ 2H
2
O
*Axit H
2
SO
4
loãng
1.1. Làm đổi màu quì tím thành màu đỏ.
2.Tác dụng với kim loại
Zn + H
2
SO
4
-> ZnSO
4
+ H
2

Cu + H
2
SO
4
l //
3.Tác dụng với OxitBazơ.
CuO + H
2
SO
4
-> CuSO
4
+ H
2
O
Fe
2
O
3
+3H
2
SO
4
->Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
4.Tác dụng với Bazơ
2NaOH +H
2
SO
4
-> Na
2
SO
4
+ 2H
2
O
Cu(OH)
2
+ H
2
SO
4
->CuSO
4
+ 2H
2
O
Kết luận: HCl và H
2
SO
4
có đầy đủ tính
chất của một Axit.
II.ứng dụng.<SGK>
D.Củng cố
* Hoàn thành các sơ đồ phản ứng:
a.Fe FeO FeCl
2
b.Al Al
2
O
3
Al
2
(SO
4
)
3

FeSO
4
AlCl
3
E.Về nhà:
- Về nhà làm bài tập: 1, 4, 6, 7 SGK/ 19.
- Đọc trớc phần H
2
SO
4
đặc
- Hớng dẫn bài tập 4/ 14.
- Để làm đợc bài này ta cần so sánh các điều kiện về nồng độ axit, nhiệt độ của


Dơng Lệ Linh Trờng THCS Vô Tranh - 12 -

Giáo án Hoá Học 9 năm học 2009 - 2010
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 7
Tiết 2
: AxitSunfuaric đặc (tiếp)
A.Mục tiêu:
a.Kiến thức: H
2
SO
4
đặc có những tính chất hoá học riêng. Tính oxi hoá, tính háo nớc, dẫn ra đợc những
phơng trình hoá học cho mỗi tính chất
- Biết cách nhận biết H
2
SO
4
và các muối sunphat.
- Những ứng dụng quan trọng của axit trong sản xuất, đời sống.
- Các nguyên liệu, và công đoạn sản xuất H
2
SO
4
trong công nghiệp.
b.Kĩ năng; Rèn kĩ năng viết phơng trình phản ứng, kĩ năng phân biệt các lọ hoá chất bị mất nh n, kĩ năngã
làm bài tập định lợng.
c.Thái độ : Có ý thức thận trọng khi tiếp xúc và pha lo ng Axit Hã
2
SO
4
đặc.
B.Chuẩn bị : 4 bộ thí nghiệm mỗi bộ gồm:
+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, chổi rửa, kẹp gỗ, ống hút.
+ Hoá chất: dung dịch HCl, Na
2
SO
4
, NaCl, BaCl
2
, NaOH, H
2
SO
4
đặc, Cu , Cu(OH)
2
.
C.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ a.Viết PTHH để nêu ra tính chất của HCl
b.Viết PTHH để nêu ra tính chất của H
2
SO
4
l
2.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
- Làm thí nghiệm về tính chất hoá học của
H
2
SO
4
đặc tác dụng với kim loại : Lấy 2
ống nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm một
ít lá đồng nhỏ.Rót ống nghiệm 1: 1ml
H
2
SO
4
lo ng.ã Rót vào ống nghiệm 2: 1ml
H
2
SO
4
đặc. Đun nóng nhẹ cả 2 ống
nghiệm.
- Gọi 1 học sinh nêu hiện tợng quan sát đ-
ợc
- Qua thí nghiệm trên em rút ra nhận xét
gì ?
- Em h y viết phã ơng trình phản ứng xảy ra
?
GV: Giới thiệu: Ngoài Cu, H
2
SO
4
đặc còn tác
dụng đợc với nhiều kim loại khác tạo
thành muối sunphat nhng không giải
phóng khí H
2
.
GV: Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm:
Học sinh cho một ít đờng (hoặc bông, vải)
vào đáy cốc thuỷ tinh. Giáo viên cho vào
mỗi cốc một ít H
2
SO
4
đặc (đổ lên đờng).
Em h y nêu hiện tã ợng mà mình quan sát
đợc ?
GV:Hớng dẫn học sinh giải thích hiện tợng
và nhận xét.
Quan sát hiện tợng và
rút ra nhận xét:
- ở ống nghiệm 1: Không
có hiện tợng gì chứng tỏ
axit H
2
SO
4
lo ng khôngã
tác dụng với Cu
- ở ống nghiệm 2:Có khí
không màu, mùi hắc
thoát ra. Đồng bị tan một
phần tạo thành dung
dịch màu xanh lam.
H
2
SO
4
đặc nóng tác
dụng với Cu, sinh ra SO
2
và dung dịch CuSO
4
.
Màu trắng của đờng
chuyển dần sang màu
vàng, nâu, đen (tạo
thành khối xốp màu đen,
bị bọt khí đẩy lên khỏi
miệng cốc), và phản ứng
toả nhiều nhiệt.
- Chất rắn màu đen là
cacbon (do H
2
SO
4
đặc đã
hút mất nớc) theo phơng
trình phản ứng
A. Axit sunfuric (H
2
SO
4
) - (tiếp)
1. Tính chất vật lí
2. Tính chất hoá học của H
2
SO
4
lo ng ã
II. H
2
SO
4
đặc có những tính
chất riêng
1. Tác dụng với nhiều kim loại nh-
ng không giải phóng khí H
2

Cu+H
2
SO
4
->

CuSO
4
+H
2
O+ SO
2

(đặc, nóng)
2. Tính háo nớc
H
2
SO
4
đặc
C
12
H
22
O
1
11H
2
O+12 C
3.Ưng dụng(SGK)
Dơng Lệ Linh Trờng THCS Vô Tranh - 13 -

Bài 4. một số axit quan trọng
Giáo án Hoá Học 9 năm học 2009 - 2010
GV: + Lu ý khi dùng H
2
SO
4
đặc phải hết sức thận
trọng.
GV: + Hớng dẫn học sinh viết những lá th bí mật
bằng dung dịch H
2
SO
4
lo ng. Khi đọc thìã
hơ nóng hoặc dùng bàn là.
GV.Giới thiệu vê các giai đoạn sản xuất
H
2
SO
4
để hình thành nên sơ đồ:
S

(1)
SO
2

(2)
SO
3

(3)
H
2
SO
4

FeS
2
- Đây chính là ba giai đoạn sản xuất
H
2
SO
4
trong công nghiệp
- Để sản xuất axit sunfuric cần những
nguyên liệu nào. Yêu cầu học sinh viết
phơng trình phản ứng xảy ra.
GV: Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm :
Cho 1ml dung dịch H
2
SO
4
vào ống
nghiệm 1.
- Cho 1ml dung dịch Na
2
SO
4
vào ống
nghiệm 2.
- Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt dung
dịch BaCl
2
(hoặc Ba(OH)
2
).
GV: H y cho biết hiện tã ợng mà quan sát
đợc.
GV: BaCl
2
đợc gọi là thuốc thử Hình
thành khái niệm thuốc thử
GV: Muốn nhận biết H
2
SO
4
hoặc dung
dịch muối sunphat ta có thể sử dụng
những thuốc thử nào
H
2
SO
4
đặc
C
12
H
22
O
11
11H
2
O
+ 12C
- Sau đó một phần C
sinh ra lại bị H
2
SO
4
đặc
oxi hoá mạnh tạo thành
các chất khí SO
2
và CO
2
gây sủi bọt trong cốc làm
cho C dâng lên khỏi
miệng cốc.
Làm thí nghiệm theo
nhóm
ở mỗi ống nghiệm đều
thấy xuất hiện kết tủa
trắng
Sử dụng dung dịch Bari
hiđroxit hoặc dung dịch
Na
2
SO
4
III. Sản xuất axit sunfuric
1. Nguyên liệu
Lu huỳnh hoặc quặng prit sắt
(FeS
2
)
2. Các giai đoạn sản xuất
a. Sản xuất lu huỳnh đioxit
S(r)+O
2
(k)

SO
2
(k)
hoặc:
4FeS
2
+11O
2

2Fe
2
O
3
+8SO
2
(r)
(k) (r) (k)
b.sản xuất lu huỳnh trioxit
SO
2
(k)+O
2
(k)

SO
3
(l)
c. Sản xuất axit sunfuric
SO
3
(l)+H
2
O(l)

H
2
SO
4
(l)
IV. Nhận biết axit sunfuric và
muối sunphat.
- Thuốc thử: dung dịch BaCl
2
hoặc Ba(OH)
2
hay Ba(NO
3
)
2
.
- PTPƯ:
H
2
SO
4
+BaCl
2

BaSO
4
+2HCl
(dd) (dd) (r) (dd)
Na
2
SO
4
+BaCl
2

BaSO
4
+2HCl
(dd) (dd) (r) (dd)
D.Củng cố:Giáo viên cho HS làm các bài tập sau:
Bài tập 1:Trình bày phơng pháp hoá học để phân biệt các lọ hoá chất bị mất nh n đựng riêng biệt cácã
dung dịch không màu sau: H
2
SO
4
, K
2
SO
4
, HCl, KOH
Bài tập 2: Hoàn thành các phơng trình phản ứng sau:
a. Fe + ? ? + H
2
b. Al + ? Al
2
(SO
4
)
3
+ ?
c. Fe(OH)
3
+ ? FeCl
3
+ ?
d. H
2
SO
4
+ ? HCl + ?
e. CuO + ? ? + H
2
O
f. FeS
2
+ ? ? + SO
2
E.Về nhà
Học thuộc tính chất chung và riêng của H
2
SO
4
.Làm các bài tập trong SGK.
Dơng Lệ Linh Trờng THCS Vô Tranh - 14 -

ĐẠI CƯƠNG VỀ TÀI CHÍNH


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "ĐẠI CƯƠNG VỀ TÀI CHÍNH": http://123doc.vn/document/572823-dai-cuong-ve-tai-chinh.htm


Nguồn tài chính bao gồm:
- GDP do các ngành SX và DV tạo ra trong 1
năm.
- Tài sản tích lũy trong quá khứ.
- Tài nguyên thiên nhiên có thể mua bán,
chuyển nhượng, cho thuê …
- Tài sản từ nước ngoài chuyển vào lớn hơn
tài sản trong nước chuyển ra.
Nguồn tài chính bao gồm:
- GDP do các ngành SX và DV tạo ra trong 1
năm.
- Tài sản tích lũy trong quá khứ.
- Tài nguyên thiên nhiên có thể mua bán,
chuyển nhượng, cho thuê …
- Tài sản từ nước ngoài chuyển vào lớn hơn
tài sản trong nước chuyển ra.
- Nguồn tài chính bao gồm:
+ Nguồn tài chính hữu hình và nguồn tài
chính vô hình.
+ Nguồn tài chính trong nước và nguồn
tài chính nước ngoài.
- Nguồn tài chính bao gồm:
+ Nguồn tài chính hữu hình và nguồn tài
chính vô hình.
+ Nguồn tài chính trong nước và nguồn
tài chính nước ngoài.
3. Chức năng của tài chính
3.1. Huy động nguồn tài chính
Đây là chức năng thể hiện khả năng tổ chức
khai thác các nguồn tài chính nhằm đáp ứng
nhu cầu phát triển của nền kinh tế.
3.1. Huy động nguồn tài chính
Đây là chức năng thể hiện khả năng tổ chức
khai thác các nguồn tài chính nhằm đáp ứng
nhu cầu phát triển của nền kinh tế.
Chức năng huy động vốn được thực hiện
trên cơ sở tương tác giữa các yếu tố:
- Chủ thể cần vốn.
- Các nhà đầu tư.
- Hệ thống tài chính bao gồm TTTC và ĐCTC.
- Môi trường tài chính và kinh tế.
Chính sách huy động vốn cần đáp ứng các
yêu cầu về thời gian, kinh tế và pháp lý.
Chức năng huy động vốn được thực hiện
trên cơ sở tương tác giữa các yếu tố:
- Chủ thể cần vốn.
- Các nhà đầu tư.
- Hệ thống tài chính bao gồm TTTC và ĐCTC.
- Môi trường tài chính và kinh tế.
Chính sách huy động vốn cần đáp ứng các
yêu cầu về thời gian, kinh tế và pháp lý.
3.2. Chức năng phân phối
Là chức năng mà nhờ đó, các nguồn tài
lực đại diện cho những bộ phận của cải xã
hội được đưa vào các quỹ tiền tệ khác nhau
để sử dụng cho những mục đích khác nhau,
đảm bảo những nhu cầu, những lợi ích khác
nhau của đời sống xã hội.
3.2. Chức năng phân phối
Là chức năng mà nhờ đó, các nguồn tài
lực đại diện cho những bộ phận của cải xã
hội được đưa vào các quỹ tiền tệ khác nhau
để sử dụng cho những mục đích khác nhau,
đảm bảo những nhu cầu, những lợi ích khác
nhau của đời sống xã hội.
* Quá trình phân phối:
- Phân phối lần đầu:
Là sự phân phối được tiến hành trong lĩnh
vực sản xuất cho những chủ thể tham gia vào
quá trình sáng tạo ra của cải vật chất hay thực
hiện các dịch vụ.
* Quá trình phân phối:
- Phân phối lần đầu:
Là sự phân phối được tiến hành trong lĩnh
vực sản xuất cho những chủ thể tham gia vào
quá trình sáng tạo ra của cải vật chất hay thực
hiện các dịch vụ.
Toàn bộ giá trị sản phẩm xã hội trong khu vực
sản xuất được phân chia thành các quỹ tiền tệ
như sau:
+ Bù đắp những chi phí vật chất đã tiêu hao.
+ Hình thành quỹ tiền lương.
+ Góp vào hình thành các quỹ bảo hiểm.
+ Thu nhập cho các chủ sở hữu.
Toàn bộ giá trị sản phẩm xã hội trong khu vực
sản xuất được phân chia thành các quỹ tiền tệ
như sau:
+ Bù đắp những chi phí vật chất đã tiêu hao.
+ Hình thành quỹ tiền lương.
+ Góp vào hình thành các quỹ bảo hiểm.
+ Thu nhập cho các chủ sở hữu.
- Phân phối lại:
Là quá trình sử dụng các quỹ tiền tệ hình
thành từ quá trình phân phối lần đầu và có
thể dẫn đến việc tạo lập các quỹ tiền tệ khác.
- Phân phối lại:
Là quá trình sử dụng các quỹ tiền tệ hình
thành từ quá trình phân phối lần đầu và có
thể dẫn đến việc tạo lập các quỹ tiền tệ khác.
3.3. Chức năng giám đốc
Là việc kiểm tra bằng đồng tiền được
thực hiện đối với quá trình vận động của các
nguồn tài chính để tạo lập các quỹ tiền tệ
hay sử dụng chúng theo các mục đích đã
định.
3.3. Chức năng giám đốc
Là việc kiểm tra bằng đồng tiền được
thực hiện đối với quá trình vận động của các
nguồn tài chính để tạo lập các quỹ tiền tệ
hay sử dụng chúng theo các mục đích đã
định.
4. Hệ thống tài chính
Hệ thống tài chính là một tổng thể các
quan hệ tài chính trong các lĩnh vực KT-XH
khác nhau nhưng thống nhất với nhau về bản
chất, chức năng và quan hệ hữu cơ với nhau
về việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ
để đáp ứng các yêu cầu của quá trình tái sản
xuất xã hội.
Hệ thống tài chính là một tổng thể các
quan hệ tài chính trong các lĩnh vực KT-XH
khác nhau nhưng thống nhất với nhau về bản
chất, chức năng và quan hệ hữu cơ với nhau
về việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ
để đáp ứng các yêu cầu của quá trình tái sản
xuất xã hội.